Bản án số 3/2026/LĐ-ST ngày 22/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 3/2026/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 3/2026/LĐ-ST ngày 22/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 3/2026/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/07/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị L yêu cầu trả lại bằng cấp, Sở y tế tỉnh Đ yêu cầu bồi hoàn chị phí đào tạo
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 3/2026/LĐ-ST Bản án số 3/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 3/2026/LĐ-ST Bản án số 3/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
KMW220726.TL.QDBA.2684
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 1-ĐỒNG THÁP
Bn án số: 03/2026/LĐ-ST
Ngày: 22-7-2026
V/v tranh chp
“Hợp đng trách nhim,
bi thường chi phí đào tạo”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 1, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Trn Th Thanh Tuyn.
Các Hi thm nhân dân:
1. Bà Phm Th Kim Thy.
2. Ông Trần Văn Bé Ba.
- Thư phiên tòa: Nguyn Ái Quyên, Thư Tòa án nhân dân khu
vc 1, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại din Vin kim sát nhân dân
khu vc 1, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên
toà: Ông Hunh Quc Trung, Kim sát viên.
Ngày 22 tháng 7 năm 2026 tại Tr s Tòa án nhân dân khu vc 1 xét x
thm công khai v án th lý s: 25/2026/TLST-LĐ ngày 06 tháng 02 năm 2026 v
tranh chp “Hợp đồng trách nhiệm” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s:
02/2026/QĐXXST-LĐ ngày 29 tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Thiu Th Kiu L, sinh năm 1993;
Căn cước công dân s: ************
Địa ch thường trú: p M, xã M, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện ủy quyền: Công ty L1.
Địa chỉ: F K, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người được ủy quyền lại: Ông Trần Vĩnh T, sinh năm 1978; (có mặt)
Địa chỉ liên hệ: 684 K, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- B đơn: S y tế tỉnh Đ;
Địa ch: S C H, phường Đ, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại din theo y quyn:
2
KMW220726.TL.QDBA.2684
+ Ông Phm Quang T1- Chc vụ: Phó Chánh Văn phòng S Y (có mt)
+ Ông Thái Huỳnh Đ- Chc v: Chuyên Viên Phòng T chc cán b S Y (có
mt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ủy ban nhân dân tỉnh Đ;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Thành N-Chức vụ: Chủ tịch; (xin
vắng mặt)
Địa chỉ: Số B, đường C, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
+ Ông Thiệu Văn Đ1, sinh năm 1955; (xin vắng mặt)
Căn cước công dân số: ***********
Địa chỉ: số C, tổ E, ấp H, phường C, tỉnh Đồng Tháp.
NI DUNG V ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 24/12/2025, đơn sửa đổi bổ sung khởi kiện,
ngày 19/01/2026 nguyên đơn chị Thiệu Thị Kiều L và quá trình giải quyết vụ án người
đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 05/9/2012, ch L đã hợp đồng trách nhim s 05/HĐ-SYT (sau đây
gi là hợp đồng trách nhim) vi S Y tế. Theo đó, S Y tế c ch L đi đào to bác
chuyên ngành Bác sĩ đa khoa ti Trường Đại hc Y din hợp đồng đào tạo theo
địa ch s dụng để sau này tr v tnh công tác gấp đôi thời gian hc. S Y tế h tr
100% hc phí và qun lý bng tt nghiệp Bác sĩ đa khoa của ch L.
Năm 2018, sau khi chị L tt nghip, Trường đại hc Y trc tiếp giao bng tt
nghip và bảng điểm ca ch L cho S Y tế qun lý, cm gi.
Ngày 01/8/2018, ch L hợp đồng lao động xác định thi hn s 9326/HĐ-
BVĐKSĐ với Bnh viện Đ2 (sau đây gọi là Bnh vin)
Ngày 23/8/2018, căn cứ Quyết định s 771/QĐ-SYT ngày 21/8/2018 ca S Y
v vic phân công sinh viên tt nghiệp đi hc h chính quy đào tạo theo địa ch s
dng. Bnh viện đã có Quyết định s 1028/QĐ-BVĐKSĐ về vic tiếp nhn phân
công ch L đến công tác ti Khoa ph sn Bnh viện Đ2.
Ngày 22/6/2021, ch L hợp đồng làm việc không xác định thi hn s
78/HĐLV với Bnh vin.
Ngày 06/11/2024, vì lý do cá nhân chính đáng (ch L kết hôn và chun b định
cư nước ngoài), ch L đã gửi đơn xin chấm dt hợp đồng làm việc đến bnh vin.
Ngày 26/5/2025, Bnh viện Đ2 đng ý chm dt hợp đồng làm việc, đồng thi,
Quyết định s 346/QĐ-BVĐKSĐ v vic ngh việc đ ng chế độ bo him
hội đối vi ch L.
3
KMW220726.TL.QDBA.2684
Ngày 14/7/2025, người đại din theo y quyn ca ch L đã gửi ti S Y tế
Công văn số 05/CV-VDL v việc đề ngh gii quyết chm dt hợp đồng trách nhim.
Theo đó, chị L đã nêu thiện chí s chp thuận đền mt phn chi phí đào to cho
S Y tế trên cơ sở quy định ca pháp luật, đồng thi, yêu cu xác nhn thi gian ch
L đã công tác.
Ngày 05/9/2025, tức đã quá 45 ngày k t gửi Công văn số 05/CV-VDL ngày
14/7/2025 nhưng S Y vn không phn hồi nào, người đại din theo y quyn
ca ch L tiếp tc gi ti S Y tế Công văn số 12/2025/CV-VDL v việc đ ngh
thc hiện nghĩa vụ liên quan đến vic chm dt hợp đng trách nhiệm. Theo đó, chị
L thng nht vi Bnh vin thi gian ch L đã công tác 78 tháng, đng thi yêu
cu S Y tế hoàn tr li bng tt nghip và bảng điểm ca ch L do Trường Đi hc
Y cp mà S Y tế đang quản lý, cm gi. Ngày 07/11/2025, ch L nhận được Công
văn số 3416/SYT-TCCB ca S Y v vic mời đến trao đổi gii quyết các ni dung
liên quan đến vic bồi thường chi phí đào tạo với cá nhân được y ban nhân dân đi
hc.
Ngày 14/11/2025, người đại din theo y quyn ca ch L đã tham gia buổi làm
vic v ni dung bồi thường chi phí đào tạo và nhn li bng tt nghip, bảng điểm.
Theo đó, chị L đề xuất phương án tính toán theo công thức quy định tại điểm b khon
2 Điều 8 Ngh định 101/2017/ND-CP và đề ngh Phòng Kế hoch Tài chính S Y
tế h tr tính toán chi phí đào tạo liên quan đúng quy định. Đồng thi, yêu cu
giao tr ngay cho ch L bng cp, bảng điểm; S Y đã ghi nhận để xem xét.
Tuy nhiên, đến nay, S Y tế vẫn chưa bất phn hi nào k t bui làm
việc trước đó cũng như chưa thực hin vic giao tr bng cp, bảng điểm cho ch L.
Hành vi thu gi bng cp, bảng điểm (bn chính) nói trên ca S Y tế đối vi viên
chức, người lao động là trái pháp lut.
Do đó, nay ch L yêu cu Tòa án gii quyết buc S Y tế tr li bng, bng
đim. Phía ch L đồng ý bi hoàn chi phí đào tạo chi phí đào to theo Ngh định s
134/2006 ti thi đim hợp đồng trách nhim tha thun bi hoàn gp 3
không đúng.
* B đơn Sở Y tế có yêu cu phn t trình bày:
Thc hin ch trương đào tạo theo địa ch s dng, S Y và bà Thiu Th Kiu
L hợp đồng trách nhim vào ngày 05/9/2012 vi nội dung chính được Trường đi
hc Y cho vào học, được h tr 100% kinh phí đào tạo, cam kết v làm vic cho S
Y tế thi gian gấp đôi thời gian đào tạo tính ra 12 năm và nếu bà L vi phm hp
đồng s bồi thường gp 3 ln kinh phí h trợ. Đối vi S Y tế đưc qun lý bng tt
nghiệp và đóng tiền hc theo thông báo của nhà trường cho bà L.
Nay L yêu cu cho S Y tế giao li bng tt nghiệp đại hc bảng điểm
cho bà L trong khi bà L chưa thực hiện đầy đủ cam kết trong hợp đồng trách nhim
4
KMW220726.TL.QDBA.2684
đã giữa hai bên nêu trên bao gm làm việc đủ 12 năm và bồi thưng gp ba ln
kinh phí nếu không thc hin theo hợp đồng.
S Y tế có yêu cu phn t, yêu cu Tòa án gii quyết: Do bà L không tiếp tc
làm vic ti tỉnh Đồng Tháp đủ thi gian cam kết, đề ngh Tòa án buc L bi
thưng s tiền kinh phí đào to gp 3 lần (68.292.000 đồng x 3 = 204.876.000 đng)
theo hợp đồng trách nhim kết vi S Y (có tr đi thời gian công tác theo t l)
như nội dung cam kết.
* Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
- y ban nhân dân tỉnh Đ tại văn bản s: 1984/UBND-TCDNC ngày 25 tháng
6 năm 2026 văn bn s: 2176/UBND-TCDNC ngày 08 tháng 7 năm 2026 xin
vng mt và giao S y tế cung cp h sơ, tài liệu có liên quan.
- Ông Thiệu Văn Đ1 đơn đ ngh xét x vng mt ý kiến: V án không
liên quan đến quyn và li ích hp pháp ca ông, ông không có yêu cu hay ý kiến
gì đối vi vic gii quyết v án.
* Ti phiên tòa:
- Người đại din theo y quyn của nguyên đơn trình bày giữ nguyên yêu cu
khi kin buc b đơn trả bảng điểm bằng đại hc ngay cho ch L liên quan
nhân thân, đối vi yêu cu phn t ca b đơn thì nguyên đơn chỉ thng nht bi
hoàn s tiền 68.292.000 đng tha thun gấp 3 không đúng thời hn tr trong
02 năm.
- Người đi din theo y quyn ca b đơn đồng ý tr li bảng điểm bng
cấp đi hc cho ch L khi ch L hoàn tr chi phí theo như cam kết gp 3 ln sau
khi tr thi gian làm việc là 68.292.000 x 3 = 204.876.000 đồng.
- Đại din Vin kim sát phát biu:
+ Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử thư ký tòa
án từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm chuẩn bị nghị án đều được tiến hành đúng theo
trình tự thủ tục do Bộ luật tố tụng dân sự quy định. Các đương sự thực hiện quyền,
nghĩa vụ người tham gia tố tụng đúng luật định.
- Về quan điểm giải quyết vụ án, Kiểm sát viên nhận xét: Đề nghị chấp nhận
yêu cầu nguyên đơn yêu cầu phản tố của bị đơn: S Y tế tr li bng bng
đim cho L do gi bng trái pháp lut. L phi bi hoàn chi phí đào
to 204.876.000 đồng đã được các bên tha thun trong hợp đồng trách nhim.
Các đương sự chu án phí theo quy định pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c trong h v án đã được thm tra xem
xét. Căn c vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, nghe li trình bày của các đương
s, ý kiến ca Kim sát viên, Hội đồng xét x nhận định:
5
KMW220726.TL.QDBA.2684
[1] V th tc t tng:
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan văn bản xin vng mt nên Hội đồng
xét x căn cứ Điu 227, 228, 238 tiến hành xét x vng mặt các đương sự.
[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn bà L yêu cầu Sở y tế tỉnh Đ trả lại bảng điểm, bằng cấp đại học
cho bà, bđơn yêu cầu bồi hoàn chi phí đào tạo theo thỏa thuận trong hợp đồng trách
nhiệm giữa các bên và bị đơn có trsở tại phường Đ, tỉnh Đồng Tháp nên Hội đồng
xét xử xác định tranh chấp “Hợp đồng trách nhiệm, bồi thường chi phí đào tạo”
thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực 1, Đồng Tháp theo khoản 5 Điều
32, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về yêu cầu khởi kiện của bà Thiệu Thị Kiều L.
Theo Quyết định số 741/QĐ-UBND-HC ngày 24/8/2012 của UBND tỉnh Đ,
Thiệu Thị Kiều L được cử đi đào tạo đại học hệ chính quy ngành Bác đa khoa theo
địa chỉ sử dụng tại Trường Đại học Y. Sau đó, ngày 05/9/2012, Sở Y tế tỉnh Đ và bà
Thiệu Thị Kiều L Hợp đồng trách nhiệm đthực hiện việc đào tạo theo địa chỉ
sử dụng. Theo hợp đồng, Sở Y tế có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí đào tạo
quyền quản bằng tốt nghiệp bác đa khoa; L nghĩa vụ sau khi tốt nghiệp
trở về công tác theo sự phân công của Sở Y tế trong thời gian gấp hai lần thời gian
đào tạo; nếu vi phạm cam kết thì bồi thường gấp 3 lần kinh phí đào tạo. Năm 2018
chị L tốt nghiệp được phân công về làm việc tại Bệnh viện Đ2. Chị L công tác
đến tháng 11 năm 2024 chị L xin nghỉ việc do cá nhân và tháng 5/2025 được
duyệt cho nghỉ hưởng chế độ.
Hội đồng xét xử nhận thấy, B tốt nghiệp và B1 điểm là giấy tờ do Trường Đại
học Y cấp cho nhân chL, xác nhận trình độ chuyên môn và kết quả học tập. Đây
giấy tnhân thân gắn liền với quyền học tập, hành nghề làm việc của người
được cấp. Tuy nhiên, việc giữ các văn bản này không phải do Sở y tế tự ý mà là do
thời điểm các bên ký hợp đồng có thỏa thuận và chị L đồng ý về việc này. Nay Sở y
tế ng đồng ý hoàn trả các tài liệu này nhưng yêu cầu chị L phải hoàn thành việc
bồi thường chi phí theo thỏa thuận.
Hội đồng xét xử thấy rằng, việc các bên đang tranh chấp vnghĩa vụ hoàn
trả chi phí đào tạo là quan hệ nghĩa vụ về tài sản. Pháp luật không quy định cho
phép cơ quan sử dụng lao động hoặc cơ quan quản lý đào tạo được tiếp tục giữ bản
chính văn bằng, bảng điểm của người học để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ
hoàn trả chi phí đào tạo. Trường hợp bên nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ thanh
toán thì bên có quyền được yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thiệu
Thị Kiều L, buộc Sở Y tế tỉnh Đ trả lại bản chính Bằng tốt nghiệp bác sĩ đa khoa và
Bảng điểm toàn khóa cho chL.
[4] Về yêu cầu phản tố của Sở Y tế tỉnh Đ:
6
KMW220726.TL.QDBA.2684
[4.1] Hội đồng xét xử xét thấy chị Thiệu Thị Kiều L được cử đi đào tạo theo
địa chỉ sử dụng bằng kinh phí ngân sách nhà nước. Đây không phải quan h lao động
thông thường chính sách đào to ngun nhân lc bằng ngân sách nhà c.
Toàn bộ chi phí đào tạo được Sở Y tế thanh toán cho Trường Đại học Y theo Hợp
đồng đào tạo giữa hai đơn vị. Hồ sơ vụ án đầy đcác chứng từ thu học phí của
từng năm học, thể hiện tổng số tiền Sở Y đã thanh toán để đào tạo riêng đối với chị
Thiệu Thị Kiều L 149.000.000 đồng. Phía chị L thống nhất số tiền này, không
tranh chấp.
Sau khi tốt nghiệp, chị L được tuyển dụng bố trí công tác tại đơn vị thuộc
ngành y tế tỉnh Đồng Tháp (Bệnh viện Đ2). Tuy nhiên, chị L đã tự nguyện nghỉ việc
trước khi hoàn thành thời gian phục vụ theo cam kết (12 năm tương ứng 144 tháng).
Các bên thống nhất chL đã công tác được 78 tháng còn thiếu 66 tháng so với
thời gian cam kết.
Việc chị L đã phục vụ được một phần thời gian cam kết thể hiện chị L đã thực
hiện một phần nghĩa vụ theo hợp đồng trách nhiệm đã kết năm 2012, tuy nhiên,
Hội đồng xét xử xét thấy nghĩa vụ phục vụ đủ thời gian theo cam kết là điều kiện để
được hưởng toàn bộ chính sách đào tạo bằng ngân sách nhà nước. Khi người được
đào tạo không thực hiện đầy đđiều kiện đó thì mục tiêu của chính sách đào tạo theo
địa chỉ sử dụng không đạt được. Do vậy, người vi phạm phải hoàn trả khoản kinh
phí đào tạo mà Nhà nước đã bỏ ra.
[4.2] Đối với ý kiến của chị L cho rằng phải áp dụng Nghị định số
134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 đxác định mức bồi hoàn, Hội đồng xét xử thấy
rằng Nghị định số 134/2006/NĐ-CP điều chỉnh chế độ cử tuyển; trong khi hồ sơ vụ
án thể hiện chị L được cử đi đào tạo theo địa chỉ sử dụng, không phải đối tượng cử
tuyển, nên không có căn cứ áp dụng Nghị định này.
Đối với việc áp dụng Luật Viên chức năm 2010, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP
ngày 12/4/2012 hoặc Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 để tính bồi
hoàn theo tỷ lệ thời gian còn phải phục vụ, Hội đồng xét xử xét thấy các văn bản này
điều chỉnh chế độ đền bù chi phí đào tạo đối với viên chức được cơ quan cử đi đào
tạo trong quá trình công tác. Trong khi đó, chL được cử đi đào tạo trước khi được
tuyển dụng làm viên chức theo chính sách đào tạo theo địa chỉ sử dụng của tỉnh. Vì
vậy, việc xác định quyền, nghĩa vụ ca các bên phải căn cứ vào Hợp đồng trách
nhiệm đã được giao kết trên sở Quyết định c đi đào tạo ca y ban nhân dân
tỉnh Đ các quy định ca B lut Dân s năm 2005 về giao kết, thc hin hp
đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy Quyết định số 741/QĐ-UBND-HC ngày 24/8/2012
của Ủy ban nhân dân tỉnh Đ căn cứ để Sở Y tế tỉnh Đ và chị L ký Hợp đồng trách
nhiệm số 05/HĐ-SYT ngày 05/9/2012. Hợp đồng được giao kết trên sở tự nguyện,
c bên đầy đủ năng lực hành vi dân sự, nội dung mục đích của hợp đồng
nhằm thực hiện chủ trương đào tạo nguồn nhân lực y tế cho địa phương.
7
KMW220726.TL.QDBA.2684
Quá trình thực hiện hợp đồng, Sở Y đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của mình,
thanh toán toàn bộ học phí các khoản chi phí đào tạo theo quy định; chị L được
đào tạo, tốt nghiệp được bố trí công tác đúng như cam kết, suốt quá trình thực
hiện chị L hoàn toàn không ý kiến về điều khoản bồi thường này. Do đó, Hợp đồng
trách nhim hiu lc pháp lut và ràng buc quyền, nghĩa vụ ca các bên theo
quy định ca B lut Dân s năm 2005. Sau đó chị L tự nguyện xin nghỉ việc khi
chưa hoàn thành thời gian phục vụ, còn thiếu 66 tháng. Như vậy, chị L bên vi
phạm nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng. Tại đơn xin nghỉ việc ngày 06/11/2024, chị L
còn cam kết bồi hoàn đúng nội dung hợp đồng trách nhiệm đã ký. Điều này thể hiện
chị L hoàn toàn hiểu về nghĩa vụ bồi thường của chị L khi vi phạm. Ch sau khi
phát sinh tranh chp, ch L mi cho rằng điều khon bồi thường không phù hp pháp
lut. Việc nguyên đơn chỉ cho rằng điều khon bồi thưng không phù hp pháp lut
sau khi đã hưởng toàn b quyn li t hợp đồng không phù hp vi nguyên tc
thin chí, trung thc trong vic xác lp, thc hin quyền và nghĩa vụ dân s.
Hội đng xét x nhn thy khon tin mà S Y tế yêu cu không phi là khon
pht vi phm trong quan h thương mại, cũng không phải là khon bi thường thit
hi ngoài hợp đồng, là trách nhim tài sản do các bên đã tự nguyn xác lp nhm
bảo đảm vic thc hiện chính sách đào tạo ngun nhân lc bằng ngân sách nhà nước.
Tha thuận này được xác lp trên cơ sở t nguyện, không trái điu cm ca pháp
luật, không trái đạo đức xã hội đã được các bên thc hin trong suốt qtrình đào
to, tuyn dng b trí công tác. Do đó, khi người được đào tạo không thc hin
đầy đủ nghĩa vụ phc v theo cam kết thì phi chu trách nhiệm theo đúng nội dung
đã tha thun. Theo Điều 4 Bộ luật Dân sự năm 2005, quyền tự do, tự nguyện cam
kết, thỏa thuận được pháp luật tôn trọng nếu không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Điều 388 Bluật Dân sự năm 2005 quy định hợp đồng sự thỏa thuận giữa các bên
về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự; Điều 389 Bộ luật
Dân sự năm 2005 quy định hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực ràng buộc
các bên và các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng cam kết.
Trong vụ án này, chL không yêu cầu tuyên bố Hợp đồng trách nhiệm hiệu,
không chứng minh được việc giao kết hợp đồng do blừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc
thuộc các trường hợp vô hiệu khác theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005. Vì
vậy, Hợp đồng trách nhiệm có hiệu lực pháp luật và ràng buộc quyền, nghĩa vụ của
các bên.
[4.3] Đối vi ý kiến của nguyên đơn cho rằng điều khon bồi thường gp ba
lần kinh phí đào tạo là không phù hợp quy định pháp lut, Hội đồng xét x xét thy
đây không phải tha thun v pht vi phm trong hoạt động thương mại, cũng
không phi là khon bồi thường thit hi ngoài hợp đồng mà là s tha thuận trước
v trách nhim tài sn của người được hưởng chính sách đào tạo bng ngân sách nhà
c nếu không thc hiện nghĩa vụ phc v theo cam kết. Ti thời điểm giao kết
hợp đồng, pháp luật không có quy đnh cm các bên tha thun v trách nhim hoàn
tr trong trường hợp người được đào tạo vi phạm nghĩa vụ phc v. Ni dung tha
thun này nhm bo đm mục đích của chính sách đào to ngun nhân lực cho địa
8
KMW220726.TL.QDBA.2684
phương và bảo v ngân sách nhà nước đã chi cho việc đào tạo. Vì vy, vic các bên
tha thun mc hoàn tr cao hơn chi phí đào tạo thc tế không làm phát sinh căn cứ
để tuyên điều khon này vô hiu khi không thuộc trường hp vi phạm điều cm ca
pháp lut hoặc trái đạo đức xã hi.
[4.4] Tuy nhiên, Hội đồng xét xử cũng xem xét việc chị L đã thực tế công tác
78 tháng, còn thiếu 66 tháng. Sở Y tế không yêu cầu chị L bồi thường toàn bộ theo
đúng mức gấp ba lần của toàn bộ thời gian cam kết mà đã chủ động giảm trừ tương
ứng với thời gian chị L đã thực hiện nghĩa vụ, chỉ yêu cầu bồi thường đối với phần
thời gian còn thiếu. Việc giảm trừ này có lợi cho chị L, thể hiện thiện chí của Sở Y.
Tổng chi phí đào tạo Sở Y tế đã thanh toán 149.000.000 đồng. Theo thỏa
thuận, chị L phải phục vụ 144 tháng, thực tế đã công tác 78 tháng, còn thiếu 66
tháng. Do Sở Y tế chyêu cầu bồi hoàn tương ứng với thời gian chưa thực hiện nghĩa
vụ nên số chi phí đào tạo tương ứng còn phải hoàn trả là: (149.000.000 đồng/144) ×
66 = 68.292.000 đồng. Theo nội dung Hợp đồng trách nhiệm, khoản tiền phải bồi
hoàn bằng 03 lần khoản chi phí tương ứng nêu trên, nên số tiền chị L phải thanh toán
là: 68.292.000 đồng × 03 = 204.876.000 đồng.
Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu phản tố của Sở Y tế tỉnh
Đ.
Ý kiến của phía đại diện chị L đồng ý bồi thường 68.292.000 đồng trong thời
hạn 2 năm không được phía Sở y tế chấp nhận và không phợp nhận định trên nên
không được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bđơn phải chịu
án phí không có giá ngạch, yêu cầu phản tố bị đơn được chấp nhận nên nguyên đơn
phải chịu án phí có giá ngạch theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26 của
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
[6] Ý kiến của Kiểm sát viên phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên được
chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 5 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Điều 227, Điều 238, Điều 266; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân
sự; Điều 4, Điều 122, Điều 388, Điều 389, Điều 401 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều
26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định v mc thu,
min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thiệu Thị Kiều L.
Buộc Sở Y tế tỉnh Đ trả lại cho Thiệu Thị Kiều L: Bản chính Bằng tốt nghiệp
Bác sĩ đa khoa số 002401 số vào sổ cấp bằng; 0285/CQ.2018 do Trường Đại học Y
9
KMW220726.TL.QDBA.2684
cấp cho Thiệu Thị Kiều L ngày 18/7/2018; Bản chính Bảng điểm toàn khóa của
Thiệu Thị Kiều L do Trường Đại học Y cấp ngày 13/7/2018.
Thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.
2. Chấp nhận yêu cầu phản tố của Sở Y tế tỉnh Đ.
Buộc chị Thiệu Thị Kiều L hoàn trả cho Sở Y tế tỉnh Đ số tiền 204.876.000
đồng (Hai trăm lẻ bốn triệu tám trăm bảy mươi sáu nghìn đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu chị
Thiệu Thị Kiều L chưa thanh toán khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu tiền lãi chậm
thi hành án theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả
tương ứng với thời gian chậm thi hành.
3. V án phí:
- S y tế tỉnh Đ phi chu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí lao động
thẩm được tr 5.121.000 đồng (Năm triệu một trăm hai mươi mốt nghìn đồng)
tm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu s 0010906 ngày 26/6/2026 ca Thi hành án
dân s tỉnh Đồng Tháp nên được hoàn lại 4.821.000 đồng (Bn triệu tám trăm hai
mươi mốt nghìn đồng).
- Ch Thiu Th Kiu L phi chịu 10.243.800 đồng (Mười triệu hai trăm bốn
mươi ba nghìn tám trăm đồng) án phí lao động sơ thẩm được tr 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) tm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu s 0002269 ngày
06/02/2026 ca Thi hành án dân s tỉnh Đồng Tháp nên còn phi np tiếp 9.943.800
đồng (Chín triệu chín trăm bốn mươi ba nghìn tám trăm đồng).
4. Về quyền kháng cáo:
Các đương s mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo
quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đồng
Tháp;
- VKSND khu vực 1;
- THADS tỉnh Đồng
Tháp;
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
10
KMW220726.TL.QDBA.2684
- Lưu hồ sơ, án văn.
Trần Thị Thanh Tuyền
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 3/2026/LĐ-ST Bản án số 3/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 3/2026/LĐ-ST Bản án số 3/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất