Bản án số 299/2022/DS-PT ngày 01/12/2022 của TAND tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 299/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 299/2022/DS-PT ngày 01/12/2022 của TAND tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 299/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/12/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Lê Văn R với ông Lê Văn T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 299/2022/DS-PT
Ngày:01/12/2022
V/v tranh chp Hợp đồng vay
tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
`
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Hoàng Khải;
Các Thẩm phán: Ông Lê Thanh Vân;
Ông Võ Ngọc Giàu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Nhi - Thư ký Toà án nn dân tnh
Tiền Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang: Ông Dương Thanh
Quang - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 01 tháng 12 năm 2022, tại Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 233/2022/TLPT-DS ngày 24 tháng 10 năm
2022 về việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản.
Do bản án dân sự thẩm s: 50/2022/DS-ST ngày 12 tháng 8 năm 2022
của Toà án nhân dân huyện T, tỉnh Tiền Giang bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 306/2022/QĐ-PT ngày
02 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Văn R (Tên gọi khác: Tư G), sinh năm 1947;
Địa ch: p P, xã L, huyn C, tnh Tin Giang.
Người đại din theo y quyn ca ông Lê Văn R: Ông Đoàn n Th, sinh
năm 1971; (Có mặt)
Địa ch: Khu ph x, Phường y, thành ph M, tnh Tin Giang.
(Theo giấy ủy quyền được công chứng số 3673 ngày 07/3/2022)
2. B đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1983;
Địa ch: p H, xã H1, huyện T, tnh Tin Giang.
Đại diện theo ủy quyền của anh Văn T: Ông Phan Văn D, sinh năm
1963; (Có mặt)
Địa chỉ: Khu phố m, thị trấn Ph, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
Theo giấyy quyền công chứng số 2497 ngày 29/8/2022.
3. Người kháng cáo: Bị đơn Lê Văn T.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo bản án sơ thm,
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 08-3-2022, đơn xin xét xử vắng
mặt ngày 27-7-2022; nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Do là chỗ quên biết nhau nên ngày 17-4-2020, ông R cho anh Văn
T vay tiền số tiền 6.000.000 đồng, ngay sau đó anh T vay thêm số tiền là
7.000.000 đồng. Đến ngày 10-9-2020 anh T tiếp tục vay thêm số tiền 7.000.000
đồng nữa. Tổng cộng ông R cho anh T vay stiền là 20.000.000 đồng, việc vay
tiền làm biên nhận do anh T viết tên, ghi họ tên (Bút lục số 32). Hai
bên thỏa thuận miệng thời hạn vay khi nào ông R cần thì anh T trả lại anh
T trả lãi hàng tháng theo mức lãi suất quy định của Nhà nước cho ông R. Tuy
nhiên, sau khi vay đến nay thì anh T không trả tiền lãi tiền gốc cho ông R,
ông R nhiều lần yêu cầu anh T trả số tiền trên nhưng anh T vẫn không thực hiện.
Nay ông R khởi kiện yêu cầu anh T trả số tiền gốc 20.000.000 đồng
tiền lãi tính từ ngày 12-9-2020 đến ngày Tòa án xét xử (ngày 12-8-2022) 23
tháng với mức lãi suất theo quy định của pháp luật 0,83%/tháng, thành tiền
20.000.000 đồng × 0,83% × 23 tháng = 3.818.000 đồng.
* Đối với bị đơn anh Lê Văn T: Trong quá trình tố tụng ở cấp sơ thẩm, anh
T vắng mặt, không nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của mình đối với
yêu cầu khởi kiện của ông R.
* Bản án dân ssơ thẩm số: 50/2022/DS-ST ngày 12 tháng 8 năm 2022
của Toà án nhân dân huyện T, tỉnh Tiền Giang đã áp dụng: Các Điều 463, 466,
468 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ: Khoản 2
Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn R (tên gọi khác:
Tư Gõ).
Buộc anh Văn T trả cho ông Văn R số tiền 23.818.000 đồng (hai
mươi ba triệu tám trăm mười m nghìn đồng), trong đó: tiền gốc là 20.000.000
đồng (hai mươi triệu đồng) và tiền lãi là 3.818.000 đồng (ba triệu tám trăm mười
tám nghìn đồng).
Ktừ ngày có đơn u cầu thi hành án của ông Lê n R (đối với các khoản
tiền anh T phải trcho ông R) cho đến khi thi nh án xong tất cả c khoản tiền
trên, hàng tháng anh T còn phải chịu khoản tiềni của số tiềnn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luậtn sự ơng ứng với
thời gian ca thi hành án.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí quyền kháng cáo của đương
sự.
3
Ngày 24/8/2022 b đơn Văn T đơn kháng cáo toàn bộ bản án
thm, yêu cầu cấp phúc thẩm xét xử theo hướng sửa toàn bộ ni dung bn án
thẩm, không chấp nhận yêu cu khi kin của ông Văn R do ông T không có
n ông R s tiền 23.818.000 đồng (trong đó tiền gc là 20.000.000 đồng, tiền lãi
3.818.000 đồng). anh T không vay của ông R s tiền 20.000.000 đng.
Giấy biên nhn n 20.000.000 đồng ông R giao cho TAND huyn T giấy biên
nhn gi. (Bút lc s 78)
Tại phiên tòa phúc thẩm, anh D người đại diện theo ủy quyền của bị
đơn Văn T thay đổi một phần yêu cầu kháng cáo là đồng ý trả cho ông R
13.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh kèm theo. Anh Đoàn Văn Th đại diện theo
ủy quyền của nguyên đơn Văn R không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của
anh T, đề nghị giữ y án sơ thẩm. Các đương sự không thỏa thuận được việc giải
quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
+ Vviệc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử Thư
tòa án từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm chuẩn bị nghị án đều được T hành đúng
trình tự thủ tục do Bộ luật tố tụng dân sự quy định. Các đương sự thực hiện
quyền, nghĩa vụ của người tham gia tố tụng đúng luật định.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án, Kiểm sát viên nhận định: Tòa sơ thẩm xử
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn trả cho nguyên đơn
20.000.000 đồng vốn 3.818.000 đồng tiền lãi không phù hợp với chứng cứ
trong hồ vụ án biên nhận nợ của anh T chỉ thể hiện số tiền vay
13.000.000 đồng còn phần 7.000.000 đồng ghi không R ràng, không chữ
của anh T. Anh T không thừa nhận vay 7.000.000 đồng ngày 10/9/2020. Tại
phiên tòa phúc thẩm đại diện của anh T thay đổi yêu cầu kháng cáo, chấp nhận
trả cho ông R 13.000.000 đồng tiền vốn tiền lãi kèm theo. Do đó đề nghị
HĐXX chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh T. Áp dụng khoản 2 Điều 308
BLTTDS, sửa án thẩm. Buộc anh T trả cho ông R 13.000.000 đồng tiền vốn
và 2.481.700 đồng tiền lãi.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu chng c trong hồ sơ vụ án đã đưc thm tra xem
xét. Căn cứ vào kết qu tranh tng tại phiên toà phúc thm. Nghe người đại din
các đương sự trình bày, tranh lun. Ý kiến phát biu nhận xét và đề ngh ca Đại
din Vin kiểm sát. Xét thy:
[1] B đơn Lê Văn T thc hin quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thi
hn luật định, đúng theo Điều 271, 272, 273 khoản 3 Điều 296 ca BLTTDS
nên được xem xét giải quyết theo th tục phúc thẩm. Nguyên đơn Văn R y
quyền cho Đoàn Văn Th. B đơn Văn T y quyền cho Phan Văn D tham gia
t tng tại Tòa án thẩm Tòa án cấp phúc thẩm. Vic y quyền được thc
hiện đúng với Điều 85, 86 ca BLTTDS.
[2] V quan h pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu b đơn trả tin
n vay. Tranh chấp này thuc thm quyền phm vi gii quyết theo quy đnh
4
ti khoản 3 Điều 26 của BLTTDS Điều 166, 275, 280, 351, 357, 463, 466, 468
của BLDS năm 2015.
[3] V ni dung tranh chấp và yêu cầu gii quyết:
Nguyên đơn Văn R trình bày: Vào năm 2020 cho b đơn Văn T
vay 03 ln vi s tiền 20.000.000 đồng vào các ngày 17/4/2020 và ngày
10/9/2020. Khi vay anh T có làm biên nhận ký tên và thỏa thun ming anh T tr
lãi hàng tháng theo quy đnh của nhà nước. Tuy nhiên sau khi vay anh T không
tr vốn tiền lãi nên ông R khi kiện yêu cu anh T tr cho ông 20.000.000
đồng tin vn lãi suất 0,83%/tháng (t ngày 12/9/2020 đến ngày xét xử
thẩm 12/8/2022 là 23 tháng thành tiền 3.818.000 đng.
V phía b đơn Văn T: Suốt quá trình Tòa thẩm th v án đến
ngày xét xử. Tòa sơ thẩm đã T hành tống đt hp l các văn bản t tng cho anh
Văn T đu vng mặt không cung cấp tài liu chng c cũng không trả
li bằng văn bn v yêu cu khi kin của ông Văn R. Cho đến sau khi Tòa
thẩm x chp nhận yêu cầu khi kin của ông R, buc anh T tr cho ông R
23.818.000 đồng tin vốn và lãi thì anh T mi nộp đơn kháng cáo.
[4] Tại phiên tòa phúc thẩm, anh Phan Văn D người đại din theo y
quyn ca anh T thay đổi yêu cầu kháng cáo, chấp nhn tr cho ông R
13.000.000 đồng tin vốn vay theo biên nhận và tiền lãi phát sinh theo luật định,
yêu cầu này s phù hp với tài liệu chng c trong h sơ vụ án nên
chp nhn. Bi l tài liệu do ông R cung cấp làm chng c khi kin anh T
nhận n ngày 17/4/2020 s tiền 13.000.000 đồng. Còn phần ông R yêu cầu
tr 7.000.000 đồng vay ngày 10/9/2020 ch th hiện “10-9-20=7.000” rồi gch
i ghi tng cng 20.000 thì không thể chng minh anh T vay số tin
7.000.000 đồng vào ngày này. anh T không thừa nhận vay s tiền đó
cũng không có cơ sở chng minh anh Tuấn có vay của ông R tng cng
20.000.000 đồng. (Bút lục s 32)
Do đó HĐXX chấp nhn việc thay đổi yêu cầu kháng cáo của anh T do
anh D đại din. Sa mt phn quyết định án thẩm. Buc anh T tr cho ông R
13.000.000 đồng vn vay. V tiền lãi tính từ ngày biên nhận n đến ngày tòa
thẩm xét x 23 tháng, tính lãi theo khon 2 Điu 468 BLDS bng
0,83%/tháng thành tiền 2.481.700 đồng.
[5] V án phí: Anh T phi chịu án phí DSST Điều 147 và không phi chu
án phí DSPT theo khoản 2 Điều 148 ca BLTTDS.
- Ông Văn R đưc miễn án phí DSST theo quy đnh ti khoản 1 Điu
12, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội khóa 14. Và Điều 2 Luật Người cao tuổi.
Về ý kiến đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát có căn cứ nên ghi nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 270, 293, khoản 2 Điều 308, Điều 309, 313 của BLTTDS;
Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh Văn T do ông Phạm Văn D làm
đại diện.
Sửa một phần quyết định án thẩm số 50/2022/DS-ST ngày 12/8/2022
của TAND huyện T, tỉnh Tiền Giang.
5
Căn cứ vào Điều 5, khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 148
BLTTDS.
Căn cứ vào Điều 166, 275, 351, 357, 463, 466 của BLDS năm 2015, điểm
đ khoản 1 Điều 12, khoản 4 Điều 26, khoản 2 Điều 29 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa
14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án, Điều 2 Luật Người cao tuổi.
Xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Văn R (Tư G). Buộc
anh Văn T trả cho ông R 13.000.000 đồng tiền vốn 2.481.700 đồng tiền
lãi, tổng cộng 15.481.700 đồng.
Kể từ ngày ông R có đơn yêu cầu thi hành án, Nếu anh T chậm thi hành thì
hàng tháng phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của
BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Văn R, đòi
anh Lê Văn T trả 7.000.000 đồng tiền vay ngày 10/9/2020 và tiền lãi kèm theo.
3. Về án phí:
- Anh Lê Văn T phải chịu 774.000 đồng tiền án phí DSST.
- Ông Văn R được miễn tiền án phí DSST đối với yêu cầu khởi kiện
không được chấp nhận do ông R là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí.
Trả lại anh T 300.000 đồng tiền tạm ng án phí theo biên lai thu số
0003190 ngày 25/8/2022 của Chi cục THADS huyện T, tỉnh Tiền Giang
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9
Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh;
- VKSND tỉnh Tiền Giang;
- TAND huyện T;
- CC THADS huyện T;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Mai Hoàng Khải
Tải về
Bản án số 299/2022/DS-PT Bản án số 299/2022/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất