Bản án số 299/2021/HNGĐ-ST ngày 26/08/2021 của TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 299/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 299/2021/HNGĐ-ST ngày 26/08/2021 của TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Sơn La (TAND tỉnh Sơn La)
Số hiệu: 299/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/08/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Xử cho chị Cà Thị X được ly hôn anh Quàng Văn X
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN


Bản án số: 299/2021/HNGĐ-ST
Ngày 26 tháng 8 năm 2021
V/v xin ly hôn

- - 
NHÂN DANH

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH A
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phượng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bồ Thị Thái.
2. Đoàn Thị Thúy.
- Thư phiên tòa: Ông Văn Tía - Thư Tòa án nhân dân thành phố
Sơn La, tỉnh Sơn La;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sơn La tham gia phiên toà:
Nguyễn Thị Chung - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sơn La
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 193/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng
4 năm 2021 về việc xin ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
193/2021/QĐXX-ST ngày 06 tháng 8 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Ch Th X, sinh năm 1989. Nơi đăng HKTT: Bn Kh,
xã Hua L, thành ph Sơn La, tỉnh Sơn La. Tm trú tại: Xóm 1, thôn Đình Ng, xã
Hng Ph, huyn An D, thành ph Hi Phòng.
B đơn: Anh Quàng Văn B, sinh năm 1986. Trú ti: Bn Kh, Hua L,
thành ph Sơn La, tỉnh Sơn La.
Các đương sự vng mt có do.

Theo nội dung đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 3 năm 2021 các lời khai
trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Cà Thị Xuân trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Cà Thị Xanh Quàng Văn B kết hôn với nhau
từ năm 2013 do cả hai cùng tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Mường
Chùm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống
hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh B không
tu trí làm ăn, chơi bời đua đòi bạn bè dẫn đến nghiện ma túy, đã được đưa đi cai
nghiện bắt buộc. Xét thấy nh cảm không còn, trên thực tế đã ly thân từ năm
2018 đến nay. Yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh B.
2
Về con chung: 01 con chung Quàng Hải L, sinh năm 2014, chị X
đồng ý để anh B nuôi con chung.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung, tài sản riêng: Không có.
Tại bản khai ngày 05/5/2021 các lời khai trong quá trình giải quyết vụ
án, bị đơn anh Quàng Văn B trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Quàng Văn B thống nhất với lời khai của chị
Thị X về thời gian, địa điểm kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn gia đình. Tuy
nhiên sau khi đi cai nghiện tập trung anh B đã từ bỏ được ma túy, tu tlàm ăn.
Xác định tình cảm vợ chồng không còn nhưng thương con, anh B mong
muốn chị X quay lại đoàn tụ đ nuôi dạy con cái. Nếu chị X vẫn quyết tâm ly
hôn anh cũng đồng ý.
Vcon chung: 01 con chung Quàng Hải L , sinh năm 2014. Anh B xin
được nuôi con và không yêu cầu chị X cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về nợ chung, tài sản riêng: Không có.
Quá tnh giải quyết ván, Tòa án nhân dân thành phố Sơn La đã triệu tập
hợp lệ nhưng do dịch SARS-CoV-2. Chị Xuân và anh B không thể trực tiếp đến
Tòa án để giải quyết vụ án. Có đơn xin xét xử vắng mặt không bổ sung lời khai,
tài liệu chứng cứ, đnghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn cả hai đều xác
định tình cảm vợ chồng không còn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La phát biểu ý
kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, đương sự; việc chấp hành pháp luật của những
người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội
đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật.
Về đường lối giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự
năm 2015; Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y
ban Thường vQuốc hội quy định ván p, lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu
xin ly hôn của chị Cà Thị X đối với anh Quàng Văn B , giao cháu Quàng Hải L
cho anh Ban nuôi dưỡng giáo dục, chị X không phải cấp dưỡng nuôi con do anh
B không yêu cầu.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về ttụng: Xét đơn của nguyên đơn chị Thị X, khởi kiện yêu cầu
xin ly hôn đối với anh Quàng Văn B , anh B hộ khẩu thường trú tại bản
3
Kham, Hua La, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Tòa án nhân dân thành phố
Sơn La thụ lý vụ án với quan hệ pháp luật tranh chấp xin ly hôn là đúng quan hệ
pháp luật, đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
đơn xin xét xử vắng mặt. Do vậy, Tòa án t xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn
theo quy định tại khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị X anh Quàng Văn B tự nguyện
kết hôn, đã được UBND Mường Chùm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La cấp
giấy chứng nhận kết hôn. Khi kết hôn hai bên đủ điều kiện kết hôn theo quy
định của pháp luật, do đó chị Xuân anh B vợ chồng hợp pháp. Sau khi kết
hôn vợ chồng không hòa thuận hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn. Nguyên
nhân do anh B không tu trí làm ăn, đua đòi bạn dẫn đến nghiện ma túy. Sau
thời gian cai nghiện bắt buộc anh B đã từ bđược ma túy, tu trí làm ăn nhưng
trên thực tế vợ chồng đã sống ly thân nhiều năm nay, không ai quan tâm đến ai.
Hội đồng xét xxét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị X anh B mâu thuẫn
đã trầm trọng, mục đích của n nhân không đạt được. Do đó cần căn cứ Điều
56 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của
chị X , xử cho chị X được ly hôn với anh B .
[3] Về con chung: Chị Thị X và anh Quàng Văn B 01 con chung
cháu Quàng Hải L , sinh năm 2014. Xét nguyện vọng của cháu L và các đương
sự đều chính đáng, anh B có nơi ở và thu nhập ổn định, có thể đảm bảo các điều
kiện về vật chất, thời gian để chăm sóc cho cháu L phát triển bình thường. Chị
Thị X làm công nhân không thời gian, nơi không ổn định. vậy, cần
thiết giao cháu Quàng Hải L cho anh Quàng Văn B tiếp tục nuôi dưỡng, chăm
sóc giáo dục đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
[4] Về tài sản chung: Trong quá trình giải quyết vụ án các đương sự đều
khẳng định tài sản chung tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết về tài sản chung trong
vụ án này. Nếu sau này phát sinh tranh chấp vtài sản chung người
khởi kiện thì sẽ được giải quyết ở một vụ án khác.
[5] Về nợ chung, tài sản riêng: Nguyên đơn, bị đơn đều xác nhận không có.
[6] Về án phí: Chị Thị X phải chị án p dân sự thẩm theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,

Căn c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147;
khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228, điểm a khoản 1 Điều 238; Điều 271, Điều
273 Bluật Ttụng Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn
nhân Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
4
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thưng vụ Quốc hội quy
định ván phí, lphí a án:
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Cà Thị X .
1. V quan h n nhân: Xử cho chị Cà Thị X được ly hôn anh Qng Văn B
2. Về con chung: Giao cháu Quàng Hải L , sinh năm 2014 cho anh Quàng
Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu L đủ 18 tuổi
khả năng lao động. Chị Thị X không phải cấp dưỡng nuôi con do anh
Quàng Văn B không yêu cầu.
Chị Cà Thị X có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Các đương sự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
4. Về nợ chung, tài sản riêng: Không có.
5. Về án phí: Chị Cà Thị X phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn thẩm,
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu
tiền tạm ứng án psố AA/2019/0002225 ngày 09/4/2021 tại Chi cục thi hành
án dân sự thành phố Sơn La.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bđơn vắng mặt tại phiên tòa được
quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản
án được niêm yết công khai./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La;
- Vin kim sát nhân dân thành ph Sơn La;
- Chi cc THADS thành ph Sơn La;
- UBND xã Mường Chùm, huyện Mường
La;
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ, án văn.
T/M HNG XÉT X

(Đã ký)
Nguyn Th ng
5
THÀNH VIÊN HNG XÉT X
THM PHÁN
CH TO PHIÊN TOÀ
Nguyn Th ng
6
Tải về
Bản án số 299/2021/HNGĐ-ST Bản án số 299/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất