Bản án số 298/2024/HNGĐ-ST ngày 26/09/2024 của TAND huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 298/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 298/2024/HNGĐ-ST ngày 26/09/2024 của TAND huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phù Mỹ (TAND tỉnh Bình Định)
Số hiệu: 298/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Văn T.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ MỸ
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bản án số: 298/2024/HNGĐ-ST
Ngày 26-9-2024.
V/v: Ly hôn
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH
ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Truyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Nguyễn Văn Hoà;
2.Ông Nguyn Thị Mỹ Dung.
- T phiên tòa: Nguyễn Thị Hng Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định tham
gia phiên toà: Ông Đinh Quốc Vương- Kim sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2024 tại Tòa án nhân n huyện PMỹ, tỉnh Bình
Định xét xử thm ng khai vụ án thụ s: 112/2024/TLST-HNGĐ ngày 24
tháng 4 năm 2024, về tranh chấp Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 1772/2024/QĐXXST-HNngày 09 tháng 9 năm 2024; giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh n T, sinh m 1979 (Vắng mặt, có đơn xin xét xử
vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn AL1, xã MH, huyn PM, tỉnh BĐ.
2. Bị đơn: Chị Phạm Thị Nhị B, sinh năm 1992 (Vắng mt, đơn xin xét xử
vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn TH, xã MT, huyện PM, tỉnh .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/5/2023, trong q trình giải quyết vụ án
nguyên đơn anh Võ Văn T trình bày:
+ Về hôn nhân: Anh n T chị Phạm Thị Nhị B kết hôn tự nguyện
đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân MH, huyện PM, tỉnh vào ngày 14
2
tháng 9 m 2015. Sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau bình thường một thời
gian đầu, sau đó chị B bị bệnh anh T đưa vào bệnh viện chăm sóc được khoảng 01
năm. Đến khoảng năm 2017 chị B bỏ về nhà mẹ đẻ thôn TH, MT, huyện PM,
tỉnh sinh sống từ đó đến nay không quay về. Nguyên nhân chính dẫn đến mâu
thuẫn của vợ chng do vchồng bất đồng quan điểm, không tiếng nói chung
trong cuộc sống. Chị B không chăm lo cho hnh phúc gia đình, bỏ về nhà mẹ đẻ
sinh sống khiến mâu thuẫn trở nên gay gắt. Vợ chồng không n chung sống, quan
m, chăm sóc nhau từ năm 2017 đến nay. Anh T nhận thấy tình cm vợ chồng
không còn, mâu thuẫn của vợ chồng không còn khả năng hàn gắn, nên yêu cầu Tòa
án giải quyết được ly hôn với chị Phm Thị Nhị B.
+ Về con chung: Anh Võ Văn T và chị Phạm Thị Nhị B kng có con chung.
+ Về tài sản chung: Anh n T chị Phạm Thị Nhị B không i sản
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại biên bản lấy lời khai lập ngày 24/4/2024, trong quá trình giải quyết v
án bị đơn chị Phạm Thị Nhị B bày:
+ Về hôn nhân: Thời gian và địa đim kết hôn như anh T trìnhy là đúng.
Sau khi kết hôn vchồng sống với nhau bình thường, không mâu thuẫn gì
ln. Sau khi sống chung một thời gian tchị B bbệnh, m không n định.
Trong khoảng thời gian bbệnh, anh T đánh đập chị B, chị B nộp đơn n
Toà án yêu cầu giải quyết ly hôn nhưng sau đó chị rút đơn. Nguyên nhân chính đẫn
dến mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung trong
cuộc sống, anh T hành vi bạo lực gia đình với chị B. Hai vợ chồng không n
sống chung với nhau khoảng 6 - 7 năm nay. Nay nếu như anh T yêu cầu ly hôn, ch
đồng ý ly hôn với anh T.
+ Về con chung: Anh Võ Văn T và chị Phạm Thị Nhị B kng có con chung.
+ Về tài sản chung: Anh n T chị Phạm Thị Nhị B không tài sn
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định phát biểu về
việc tn theo pp luật tố tụng trong q tnh giải quyết vụ án của Thẩm pn,
Hội đng t xử, T Tòa án đúng quy định của Bộ luật tố tng dân s.
Việc chấp nh pp luật của đương s kể t khi th vụ án đến tc thời
điểm Hội đồng t xử nghán đối với nguyên đơn thực hiện đầy đquyền
nghĩa vụ theo quy đnh của Bộ luật tố tụng n s; bđơn kng thực hiện đy
đủ quyền nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tng n s. Nguyên đơn, b
đơn có đơn đ ngh t x vắng mặt; nên Tòa án tiến nh t xử vắng mt
nguyên đơn, bị đơn đúng quy đnh ti khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng
n sự.
Về quan hệ pháp luật thẩm quyền gii quyết vụ án: Đây là quan hệ tranh
chấp “Ly hôn” và bị đơn trú tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định nên vụ án thuộc
thm quyền giải quyết của Tòa án nhân n huyện PMỹ, tỉnh Bình Định theo
quy định của khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điu 35, đim a khoản 1 Điều 39
3
của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Ý kiến quan đim của Đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Phù Mỹ, tỉnh
Bình Định vviệc giải quyết vụ án:
+ Về hôn nhân: n cứ Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân gia đình. Chp
nhận cho anh Võ Văn T ly hôn với chị Phạm Thị Nhị B.
+ Về con chung: Anh Văn T chị Phạm Thị Nhị B không có con
chung, nên không xét.
+ Về tài sản chung: Anh n T chị Phạm Thị Nhị B không i sản
chung, nên không xét.
- Về án pthẩm: n cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng n sự;
đim a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của y Ban Thường vụ Quốc Hội. Buộc anh Văn T phi chịu
300.000 đồng án phí Hôn nhân thm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Vsự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn, b đơn vắng mặt đơn
xin xét xử vắng mt. Do đó, căn cứ khoản 1 Điu 227 của Bộ luật tố tụng n sự,
Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối vi nguyên đơn, bị đơn.
[1.2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây
vu
̣
kiện Ly nvà người bị kiện ttại huyện P M, tỉnh Bình Định.
Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố
tụng n sthì vu
̣
kiện thuộc thm quyền giải quyết cu
̉
a Tòa án nhân n huyện
Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về hôn nhân: Anh Võ Văn T và chị Phạm Thị Nhị B kết n tự nguyện
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân n MH, huyn PM, tỉnh vào ngày 14
tháng 9 năm 2015. Do đó, hôn nhân giữa anh T chị B hợp pháp, được pháp
luật bảo vệ.
Anh T chị B đều cho rằng sau khi kết hôn hai vợ chồng sống với nhau
bình thường. Nhưng sau đó một thời gian từ thi đim chị B b bệnh hai vợ chồng
bắt đầu xảy ra mâu thuẫn khiến cuộc sống n nhân kng hạnh phúc, chị B về
nhà mđẻ sinh sống từ đó đến nay. Vchồng không còn quan m, chăm sóc với
nhau khoảng 07 năm nay.
Anh T nhận thấy tình tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn của vợ chồng
không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu được ly n với chị B. Chị B đồng ý ly
hôn với anh T.
4
Xét mâu thuẫn vchng anh T, chị B đã m vào tình trạng trầm trọng, đời
sống chung kng thể kéo i, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu duy trì
cũng kng đem lại kết quả. Điều này phù hợp với thực tế và phù hợp với lời trình
bày của anh T, chị B. Việc anh T làm đơn ly hôn với chị B hoàn toàn tự nguyện.
Do đó, Hội đồng xét xử ghi nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh n T chị
Phạm Thị Nhị B căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 55 của Luật
Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: Anh n T chị Phạm Thị Nhị B không con
chung, nên không xét.
[2.3] Về tài sản chung: Anh n T chị Phạm Thị Nhị B không i
sản chung, nên không xét.
[3] Về án phí n sự thẩm: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh
quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y Ban Thường v Quốc
hội. Anh Võ n T phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy định của pháp luật.
[4] Về đề nghị của Kiểm sát viên về hướng gii quyết vụ án phù hợp với
nhận định trên, nên được chấp nhn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 147, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn c Điều 51, Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khi kiện của anh Võ Văn T.
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh n T và ch
Phạm Thị Nhị Bông.
2. Về con chung: Anh Văn Toàn và chị Phạm Thị Nhị Bông không con
chung, nên không xét
3. Về tài sn chung: Anh Văn T chPhạm ThNhị B kng i sản
chung, nên không xét.
4. Về án phí dân sự thẩm: Anh Võ n T phi chịu 300.000 đồ ng (Ba trăm
nghìn đồng) án p
sơ thâ
̉
m, nhưng đươc̣ trvào số tiền taṃ ứng án p
n sư
̣
thm anh Toàn đã nộp 300.000 đồ ng theo biên lai số 0004151 ngày 23 tháng 4
năm 2024 ca Chi cục thi hành án dân sư
̣
huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.
5. Về quyền kháng cáo: Anh n T, chị Phạm Thị Nhị B có quyền
kháng cáo bn án trong hạn 15 ny k tny nhận đưc bn án hoặc bn án
đưc niêm yết công khai.
5
Nơi nhận:
- VKSND H.Phù Mỹ;
- VKSND tỉnh Bình Định;
- TAND tỉnh Bình Định;
- Các đương sự;
- THADS H.Phù Mỹ;
- UBND xã Mỹ Cát;
- Lưu VP - HSVA.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Quc Truyền
Tải về
Bản án số 298/2024/HNGĐ-ST Bản án số 298/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 298/2024/HNGĐ-ST Bản án số 298/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất