Bản án số 29/2024/HS-ST ngày 13/03/2024 của TAND TP. Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 29/2024/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 29/2024/HS-ST ngày 13/03/2024 của TAND TP. Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Bắc Kạn (TAND tỉnh Bắc Kạn)
Số hiệu: 29/2024/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/03/2024
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Lèo Văn T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC KẠN
TỈNH BẮC KẠN
Bản án số: 29/2024/HS-ST
Ngày 13 - 3 2024
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đinh Thị Hiền Thương.
2. Bà Hoàng Thị Thu Hiền.
- Thư phiên toà: Ông Nguyễn Văn Xuân– Thư ký Toà án nhân dânthành
phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
-Đdiện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn tham
gia phiên toà: Ông Mạc Văn Tiến - Kiểm sát viên.
Trong ngày 13 tháng 3 năm 2024, ti tr s Tòa án nhân n thành ph Bc Kn,
tnh Bc Kn xét x sơ thẩm công khai v án Hình s sơ thm th lý s:
21/2024/HSST, ngày 23 tháng 01 năm 2024 theo Quyết đnh đưa ván ra xét x s:
29/2024/QĐXXST-HS ngày 01 tháng 3 năm 2024 đi V các b cáo:
1. Lèo Văn T; Gii tính: Nam; Sinh ngày: 01 tháng 7 năm 1981; Nơi
ĐKHKTT ch : Thôn B, K, huyện N, tỉnh B; Quc tch: Vit Nam; Dân
tc: Nùng; Tôn giáo: Không; Ngh nghip: Lao động tự do; Chc v: Không;
Trình độ hc vn: Lp 5/12; Con ông Lèo Văn H và Hoàng Th Đ (đã chết);
B cáo v Triu Th M (đã chết); B cáo 02 con, con lớn sinh năm 2000,
con nh sinh năm 2011.
Tin án, tin s: Không
B cáo ti ngoi ti đa phương. Có mt ti phiên tòa.
2. Trn Văn T1; Gii tính: Nam; Sinh ngày: 10 tháng 5năm 1975; Nơi ĐKHKTT
ch : Thôn Đ, th trn Y, huyn N, tnh B; Quc tch: Vit Nam; Dân tc: Kinh; Tôn
giáo: Không; Ngh nghip: Lao đng t do; Chc v: Kng; Trình đ hc vn: Lp
6/12; Con ông Trn Văn T3 bà Đng Th T4; B cáo có v là Nông Th H; B cáo có
02 con, con ln sinh năm 1999, con nh sinh năm 2008.
Tiền án: Không;
Tiền sự: 01 - Ngày 19/9/2022, bị Hạt Kiểm m huyện T, tỉnh L xử phạt vi
phạm hành chính về hành vi mua bán lâm sản trái phép, mức phạt 7.500.000đ
(bảy triệu năm trăm nghìn đồng). Ngày 20/9/2022, chấp hành xong quyết định xử
phạt.
2
Nhân thân: Ngày 20/9/2010, bị Công an huyện Nì, tỉnh Bxử phạt vi phạm
hành chính về hành vi “Đánh bạc, mức phạt: 8.500.000đ (Tám triệu năm trăm
nghìn đồng); Ngày 18/9/2013, bị Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh L xử phạt 05
(năm) tháng, 27 (hai bảy) ngày về tội “Đánh bạc” (Bản án số 27/2013/HSPT
ngày 18/9/2013); Ngày 29/8/2014, bị Tòa án nhân dân huyện Nì, tỉnh Bxử phạt
10 (Mười) tháng cải tạo không giam giữ về tội “Đánh bạc” (Bản án số
25/2014/HSST ngày 29/8/2014); Ngày 26/4/2019, bị Công an huyện Nì, tỉnh Bxử
phạt vi phạm hành chính về hành vi “Sử dụng trái phép chất ma túy, mức phạt:
500.000đ (Năm trăm nghìn đồng). Trần Văn T1 đã chấp hành xong các bản án
các quyết định xử phạt vi phạm hành chính nêu trên.
B cáo ti ngoi ti địa phương, có mt ti phiên tòa.
* Ni có quyền lợi, nghĩa v liên quan: Hoàng Văn V, sinh ngày
26/10/1998.
Ngh nghip: Lái xe. (Vng mt có lý do).
Đa ch: Thôn B, xã T, huyn B, tnh L.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu trong hồ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
T khong giữa năm 2021, Trần Văn T1 bắt đầu thuê đất để m ng chế
biến, mua bán g bóc ti xóm C, T, huyn T, tnh L. Đến khoảng đầu năm
2022, do Lèo Văn T quen biết V Trần Văn T1 nên T đến xin T1 cho T m
ng chế biến, mua bán g x nh trên khu đất T1 đang thuê, thì T1 đồng ý.
Quá trình kinh doanh chế biến, mua bán g x thì Lèo Văn T không thc hin
việc đăng kinh doanh V quan Nhà nước thm quyn, không lp s theo
dõi nhp, xut lâm sản theo đúng quy định. Sau khi m ng, o Văn T tiến
hành thu mua g gm các loi D, Cho, Mn rng ca mt s ngưi dân quanh
khu vc xã Tân Yên, huyn T, tnh L (T không nh c th), q trình mua bán g
không làm hợp đồng mua bán, không lập Bảng lâm sản không hồ
nguồn gốc lâm sản hợp pháp. Ngoài ra, o ngày 20/7/2022, Lèo Văn T còn mua
khong 06m
3
(sáu mét khi) g (T khai là các loi g D, Cho, Mn) vi Nguyn
Bá P, sinh năm 1985, trú ti thôn N, th trn Y, huyn N, tnh B . Khi mua bán gỗ
thì có viết giấy mua bán và lập Bảng kê lâm sản, tuy nhiên T và P không xác định
chủng loại gỗ, không đo đếm kích thước, khối lượng, số lượng gỗ thực tế mà chỉ
ước chừng khong 06m
3
lập Bảng lâm sản ghi kích thước, khối lượng, số
lượng, chủng loại gỗ không đúng V số gỗ thực tế. P đưa cho T 01 (một) bộ hồ
lâm sản, tuy nhiên bộ hồ này không phù hợp V số gỗ đã mua bán giữa T
P.
Sau khi mua được s lâm sản trên, Lèo n T đã mang v ng x ra
thành các thanh, tm dạng thang, t giường, chân giường. Sau khi x đưc
khoảng n 13m
3
(Mười ba mét khối) thì Lèo n T tìm người mua để bán s lâm
sản trên. Qua ngưi quen gii thiu, o Văn T đã trao đổi, thng nhất qua đin
thoi V Nguyn Hng Q(Sinh năm 1980; trú ti: T dân ph 2 Đoài, th trn Y,
3
huyn Y, tnh V) v vic mua bán s g mà T đã xẻ thành dng thang, dát giưng,
chân giưng. Nguyn Hng Qnht trí mua g V Lèo Văn T bo T vn chuyn
g đến th trn Y, huyn Y, tnh V cho Quân, nếu kim tra gđầy đủ giy t thì
Qs nhn g thanh toán tin.
Do biết Trần Văn T1 cũng thường xuyên mua bán lâm sn nên ngày
24/10/2022, Lèo Văn T sang xưng g bóc ca Trần Văn T1 ( cạnh xưởng g x
ca T) ri nói V Trần Văn T1 là T đang có mt s g tp là g Cho, D, Mận đã
x ra thành các thanh, tm dạng thang, dát giường, chân giường mun vn
chuyển đi tỉnh Vĩnh Phúc đ bán nhưng không biết thuê xe vn chuyển đi như thế
nào, nên T nh T1 h tìm thuê xe ô để vn chuyn s g trên đi n, thì Trần
n T1 đồng ý. Đến ngày 26/10/2022, qua tìm hiu trên mng hi Facebook,
Trần Văn T1 biết Hoàng Văn V ch xe ô ti bin kim soát 12H 009.70
nhn vn chuyn hàng hóa, nên T1 đã trao đổi và thng nht V Hoàng Văn V vn
chuyn s g của Lèo Văn T t ng g ti xóm C, xã T, huyn T, tnh L đến th
trn Y, huyn Y, tnh V V giá cước vn chuyển 5.000.000đ (Năm triu đng).
Sau đó, Trần Văn T1 đã thông báo lại ni dung thuê xe vn chuyển cho Lèo Văn
T biết.
Trưa ngày 27/10/2022, Hoàng Văn V điu khin xe ô ti bin kim soát
12H 009.70 đến th trn Yến Lc, huyn Na Rì, tnh Bc Kn, c này do Trn
Văn T1 vic bn nên T1 nh v Nông Th Hnh (Sinh năm 1975; trú ti:
Thôn Đ, thị trn Y, huyn N, tnh B) đi xe dẫn đường đưa Hoàng Văn V
đến xưởng g x của Lèo Văn T đ bc xếp gỗ. Khi đến xưởng g x ca Lèo
Văn T thì Hoàng Văn V điu khin xe vào v trí để bc xếp g ri lên cabin xe
ng. Khi thy xe ô tô bin kim soát 12H 009.70 đến xưởng thì Lèo Văn T thuê
các anh Bàn Xuân T6 (sinh năm 1993), Bàn Xuân Đ(sinh năm 1978) Nguyn
Văn D (sinh năm 1991) cùng trú ti xã T, huyn T, tnh L bc xếp s g x ca T
lên xe. Đến khong 16 gi 30 phút ngày 27/10/2022 thì bc xếp g xong, lúc này
Trần Văn T1 đến xưởng ca T. Khi thy Trn Văn T1 đến xưởng g x, do chưa
biết lp Bng lâm sn như thế nào, đồng T do có vic phải đi nên Lèo Văn T đã
nh Trn Văn T1 lp Bng lâm sản để đưa cho Hoàng n V mang theo trên
đưng vn chuyn, thì T1 đồng ý. Khi Lèo Văn T nh Trn Văn T1 lp Bng
lâm sn thì T không đưa cho T1 h sơ, tài liu v ngun gc hp pháp ca s
g đó ch đưa cho T1 t mu Bng lâm sn. Mc biết s g T vn
chuyển đi n gỗ tp gm các loi Cho, D, Mn nhưng Trn Văn T1 không
tiến hành kim đếm thc tế s g trên xe để viết đúng s lượng, kích thước, khi
lượng, chng loi g vào Bng lâm sn T1 hi T viết như thế o, T bảo
T1 cứ viết là gỗ Mỡ, gỗ Keo cũng được, do đó T1 đã viết o Bng kê lâm sn th
hin s g trên xe ô gm g M = 05 m
3
(Năm mét khối) g Keo = 06 m
3
(Sáu mét khi). Sau đó, Trn Văn T1 đưa tờ Bng lâm sản trên cho Hoàng Văn
V, bảo V cầm theo để nếu có lực lượng chứcng kiểm tra thì xuất trình.
Khong 19 gi 30 ngày 27/10/2022, Hoàng Văn V điu khin xe ô bin
kim soát 12H 009.70 ch s g trên t ng g ti xóm C, xã T, huyn T, tnh
L để đi tỉnh Vĩnh Phúc. Khi biết Hoàng Văn V đã vận chuyn lâm sản đi khỏi
ng x thì Lèo n T đã gọi cho Hoàng Văn V qua ng dng Zalo đọc cho
Hoàng Văn V s đin thoi ca Nguyn Hng Q i khi o đến Vĩnh Phúc t
4
gọi đ ch đưng. Đến hi 03 gi 55 phút ngày 28/10/2022, khi Hoàng Văn V điu
khin xe ô tô bin kim soát 12H 009.70 đi đến khu vc t 7, phường Xut Hóa,
thành ph Bc Kn, tnh Bc Kn thì b Phòng Cnh sát Phòng chng ti phm v
Môi T7 Công an tnh Bc Kn phi hp V Ht Kim m thành ph Bc Kn
Đội Kim lâm động phòng cháy cha cháy s 1 Chi cc Kim lâm tnh
Bc Kn dừng phương tiện kim tra. Qua kim tra xác định vic vn chuyn g
không h sơ ngun gc lâm sn hp pháp, Bng kê lâm sn không phù hp V
s g vn chuyn nên T công tác đã lập biên bn và tm gi tang vật, phương
tiện để x lý theo quy định.
Sáng ngày 28/10/2022, sau khi được Hoàng Văn V thông o vic xe ô tô
bin kim soát 12H 009.70 đã bị quan chức năng kiểm tra, lp biên bn thì
Trn Văn T1 thông báo li cho Lèo Văn T biết. Lèo Văn T nh Trn Văn T1 ra
làm vic V cơ quan chức năng khai nhận s g trên xe ca T1, đồng T T có
bo T1 nếu b h lâm sản nào thì mang theo xut trình cho cơ quan chức
năng. Trần n T1 đồng ý nên đã ly 02 (hai) b h lâm sản thuc xưởng g
bóc ca T1 xut trình cho T công tác ca Phòng Cnh sát Phòng chng ti phm
v Môi T7 ng an tnh Bc Kn và nhn s g trên xe ô tô bin kim soát 12H
009.70 ca T1. Tuy nhiên, qua kim tra T công tác xác định c 02 (hai) b h
sơ nói trên đều không liên quan đến s g vn chuyn trên xe ô bin kim soát
12H 009.70. Sau đó Trn Văn T1 mi khai nhn s g vn chuyn trên xe ô
bin kim soát 12H 009.70 là ca Lèo Văn T.
Ngày 02/11/2022, Lèo Văn T xuất trình cho quan điều tra 02 (hai) b h
lâm sản gm: 01 (mt) b h lâm sản ngun gc tài sn do Phòng Tài
chính kế hoch huyện Ngân Sơn, tỉnh Bc Kạn bán đấu g01 (mt) b h
lâm sn có ngun gc tài sn do Ht Kim lâm huyện n Lãng, tỉnh Lạng Sơn
bán đấu giá. Cơ quan điu tra đã tiến nh xác minh và xác định: b h sơ lâm sản
ngun gc i sn do Phòng Tài chính kế hoch huyện Ngân Sơn, tỉnh Bc
Kn bán đấu giá v chng loi g trong h sơ không phù hp V chng loi g trên
xe ô bin kim soát 12H 009.70; đối V b h lâm sản ngun gc tài
sn do Ht Kim lâm huyn Văn ng, tỉnh Lng Sơn bán đấu giá v kích thưc
g trong h sơ không phù hp V kích thước g trên xe ô bin kim soát 12H
009.70.
Ngày 03/4/2023, Lèo n T tiếp tc giao nộp cho quan điều tra 01 (mt)
b h lâm sản ngun gc tài sn do Ht Kim lâm huyn Ngân Sơn, tỉnh
Bc Kạn bán đấu giá. Lèo Văn T khai đây là bộ h sơ của 06m
3
(Sáu mét khi) g
T đã mua V Nguyn Bá P vào ngày 20/7/2022.
Cơ quan điều tra đã tiến hành xác minh đối V b h sơ lâm sản do Lèo Văn T
giao np ngày 03/4/2023, kết qu xác định: B h sơ nói trên được phô chng
thc t b h kèm theo Hợp đồng mua bán đấu giá tài sn s
03/2022/HĐMBTS lập ngày 06/4/2022 gia Ht Kim lâm huyện Ngân Sơn, tỉnh
Bc Kn và Trần Văn H, sinh năm 1979, trú tại thôn B, th trn Y, huyn N, tnh B
(tài sn bán đấu giá gm nhiu loi g t nhóm V đến nhóm VIII tng khi
ng 36,713 m
3
). Vào ngày 04/10/2022, Ht Kim lâm huyn N, tnh Btiến hành
kiểm tra sở chế biến lâm sn ca Trn Văn H ti thôn B, th trn Y, huyn N,
tnh B, qua đó đã lập Biên bn kim tra lâm sn s 0004111 ngày 04/10/2022
5
Bng kê lâm sn th hin: Ti T đim ngày 04/10/2022, toàn b lâm sn (tng khi
ng 36,713 m
3
) có trong Bng kê ca b h sơ kèm theo Hợp đồng mua bán đấu
giá tài sn s 03/2022/HĐMBTS ngày 06/4/2022 mà Trần Văn H mua ca Ht
Kim lâm huyện Ngân Sơn vẫn còn tn dng g tròn tại cơ sở.
Cơ quan điu tra tiến hành ghi li khai ca Nguyn P Trần Văn H, xác
định: Ngày 10/5/2022, Trn Văn H bán cho Nguyn P khong 06 m
3
(Sáu
t khi) g tp, khi bán không xác đnh chng loi g kích thước, s
lượng c th như thế nào và H không xác định được s g tp bán cho P thuc g
t ngun nào, tuy nhiên khi lp Bng m sản đối V s g trên thì H P li
ghi chng loi g D, Cho, Mn V khối lượng, kích thước theo khi lượng,
kích thước các khúc g tròn ghi trong Bng kê lâm sn ca b h do H mua
đấu giá V Ht Kim lâm huyện Ngân Sơn. Quá trình mua bán thì H đưa cho P
01(mt) b h sơ mua tài sản đu giá V Ht Kiểm lâm Ngân Sơn theo Hợp đồng
mua bán s 03/2022/HĐMBTS ngày 06/4/2022 (bn sao chng thực). Sau đó,
ngày 20/7/2022, P bán li s g trên cho Lèo Văn T, khi mua bán thì P T
cũng không xác định chủng loại gỗ, không đo đếm kích thước, khối lượng, số
lượng gỗ thực tế, không lp Bng thc tế mà ch lp Bng theo t Bng
lâm sn đề ngày 10/5/2022 mà P và H đã lập trước đó.
Cơ quan điu tra đã tiến hành ghi li khai của ông Lường Tun T7
Nguyn Th M (là Cán b Ht Kiêm lâm huyn Na Rì, trc tiếp kim tra, lp biên
bản đối V ng g ca Trn n H vào ngày 04/10/2022) đều khẳng định quá
trình kiểm tra xưởng ca Trần Văn H vào ngày 04/10/2022 có tiến nh đo, đếm
thc tế g ti xưởng. Quá trình đo, lập bng kê đối V s g thuc b h lâm sản
kèm theo Hợp đồng mua bán tài sản đu giá s 03/2022/HĐMBTS ngày
06/4/2022 ca Ht Kim lâm huyện Ngân Sơn bán cho Trần Văn H thì s g tròn
tại xưởng đa số đã bị ct thành các khúc dài 01m hoc 02m. Sau khi kim tra thc
tế, T công tác lp Biên bn kim tra Bng lâm sản xác định toàn b lâm
sn (tng khi ng 36,713 m
3
) theo b h lâm sản nói trên còn tn dng g
tròn tại s. Như vy, đủ căn c xác định b h sơ lâm sn mà o Văn T
giao np o ngày 03/4/2023 không liên quan đến s g Lèo Văn T khai
mua V Nguyn Bá P vào ngày 20/7/2022.
Ngày 29/12/2022, quan CSĐT Công an thành phố Bc Kn tiến hành
Trưng cầu giám đnh Vin Nghiên cu công nghip rng, thuc Vin Khoa hc
Lâm nghip Vit Nam để xác định trng loi, khi lượng toàn b s g vn
chuyn trên xe ô bin kim soát 12H 009.70. Ti Kết luận giám định s
70/CNR-VP ngày 17/02/2023 ca Vin Nghiên cu công nghip rng, thuc
Vin Khoa hc Lâm nghip Vit Nam kết lun:
- 860 (Tám trăm sáu mươi) thanh, tm là g Mn (tương đương nhóm VI) có
khối lượng 2,45m
3
(Hai phy bn lăm mét khi);
- 3.077 (Ba nghìn không trăm by mươi by) thanh, tm là g D cau (tương
đương nhóm V) có khối lượng 5,023m
3
(Năm phy không hai ba mét khi);
- 1.413 (Mt nghìn bn trăm mười ba) thanh, tm g Cho tía (thuc
nhóm VI) có khối lượng 5,727m
3
(Năm phy by hai by mét khi).
6
Tng khối ng lâm sn 13,20m
3
(mười ba phy hai không mét khi) g
x dng thanh, hp các loại tương đương 21,120m
3
(hai mt phy mt hai không
mét khi) g tròn.
Các loài g trên không tên trong Danh mục thc vật, động vt rng
nguy cp, q hiếm ban hành theo Ngh định s 84/2021/NĐ-CP ngày
22/9/2021 ca Chính ph “Danh mục loài nguy cp quý, hiếm được ưu tiên
bo vệ” ban hành kèm theo Nghị định s 64/2019/NĐ-CP ngày 16/7/2019 ca
Chính ph do vậy đây là các loài thông thường.
Ngày 02/02/2023, quan CSĐT Công an thành phố Bc Kn tiến hành
Trưng cầu giám định Phòng K thut hình s Công an tnh Bc Kn giám định
ch ký, ch viết, ch s trong t Bng lâm sn đề ngày 27/10/2022 do Hoàng
Văn V xut trình cho cơ quan chc năng vào ngày 28/10/2022 phi ch ký,
ch viết, ch s do Trn Văn T1 viết ra hay không. Ti Kết lun giám đnh s
65/KL-KTHS ngày 17/02/2023 ca Phòng K thut hình s Công an tnh Bc
Kn kết lun: “Chữ không đọc đưc dưới mục “TỔ CHC, NHÂN LP
BNG LÂM SẢN”, ch s, ch viết trong mu cn giám định (ký hiu A) V
ch ký, ch s, ch viết ca Trn Văn T1 trong mu so sánh ti biên bn ghi li
khai Trn Văn T1 lp ngày 26/12/2022 (ký hiu M1) Bn t khai/bn tường
trình ca Trn Văn T1 lp ngày 26/12/2022 (ký hiu M2) do cùng mt ngưi
ký ra, viết ra.”
Ngày 11/10/2023, quan CSĐT Công an thành ph Bc Kn tiến hành
yêu cu định giá tài sn đối V 5.350 (năm nghìn ba trăm năm mươi) thanh, tm
g các loi g D cau, Cho tía, Mn nhóm g V, VI tng khối lượng là
13,2m
3
ti T đim ngày 28/10/2022. Ti Kết lun định giá tài sn s 220/KL
HĐĐGTSTXTTTHS ngày 17/10/2023 ca Hi đồng định giá tài sn thường
xuyên trong t tng hình s thành ph Bc Kn kết lun: - Đối V 5.350 (năm
nghìn ba trăm năm mươi) thanh, tm g các loi là g D cau, Cho tía, Mn
nhóm g t nhóm V, VI tng khối ng 13,2m
3
(mười ba phy hai mét
khi) giá tr tài sản là: 47.845.910 đồng (Bn mươi by triu tám trăm bn mươi
năm nghìn chín trăm mười nghìn đng).”
* Vic thu gi, tm gi tài liệu, đồ vt; x vt chng:
- Vật chứng đang đưc nhập kho bo quản theo quy định gồm: 5.350 (năm
nghìn ba trăm năm mươi) thanh, tm g các loi g D cau, Cho tía, Mn
nhóm g V, VI tng khối lượng 13,2m
3
(mười ba phy hai mét khi), trong
đó: 860 (Tám trăm sáu mươi) thanh, tm g Mn (tương đương nhóm VI)
khối lượng 2,45m
3
(Hai phy bn lăm mét khi); 3.077 (Ba nghìn không trăm
by mươi by) thanh, tm g D cau (tương đương nhóm V) khối lượng
5,023m
3
(Năm phy không hai ba mét khi); 1.413 (Mt nghìn bn trăm mười
ba) thanh, tm g Cho tía (thuc nhóm VI) có khi lượng 5,727m
3
(Năm phy
by hai by mét khi).
- Đối V 01 (mt) t Bng lâm sn đề ngày 27/10/2022 ch viết, ch
s, ch ký ca Trn Văn T1 đang đưc lưu trong h sơ v án.
- Đối V 01 (một) xe ô tải Biển kiểm soát 12H-009.70 nhãn hiệu
DONGFENG, đầu xe u sơn vàng cùng 01 (một) chìa khóa xe, ngày
17/01/2023 Cơ quan CSĐT Công an thành phố Bắc Kạn đã ra Quyết định xử lý vật
7
chứng số 04/-XLVC bng hình thc tr li cho ch s hữu là ông Hoàng Văn
V, sinh năm 1998, trú tại xã Thin Long, huyn Bình Gia, tnh Lạng Sơn.
V trách nhim dân s: Anh Hoàng Văn V trong giai đoạn điều tra yêu
cu các b cáo bồi thường thit hi do xe ô b tm gi. Tuy nhiên sau khi nhn
đưc Quyết định đưa vụ án ra xét x thì anh V đã có Đơn xin xét x vng mt và
không có yêu cu các b cáo hay ai bồi thường bt c khon gì.
Tại phiên toà sơ thẩm,Đdiện Viện kiểm sát giữ nguyên quyết định truy tố
tại bản cáo trạng số 05/CT - VKSTPBK ngày 19/01/2024 truy tố các bị cáo Lèo
Văn T về tội “Vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng lâm sản theo quy
định tại điểm k khoản 1 Điều 232 Bộ luật Hình sự và tại bản luận tội của kiểm sát
viên tại phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, cụ thể như sau:
- Đề ngh Hi đng xét xử tuyên b: Lèo Văn T, Trn Văn T1 phạm tội “Vi phạm
quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản”.
- Đề nghị Hội đồng xét xử:
+ Áp dụng điểm k khoản 1 Điều 232; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51;
Điều 17; Điều 58; Điều 36 Bộ luật hình sự đề nghị xử phạt bị cáo Lèo Văn T từ
15 đến 18 tng cải tạo không giam giữ. T hạn cải tạo không giam giữ tính từ ngày
quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bị kết án nhận được quyết
định thinh án và bản sao bản án.
Giao bị cáo Lèo Văn T cho Ủy ban nhân dân xã Kim Lư, huyện Nì, tỉnh Bnơi
bị cáo trú để theo dõi, giáo dục, gia đình bị o trách nhiệm phối hợp V
chính quyền địa phương để theo dõi, giáo dục bị cáo trong T gian chấp hành hình
phạt cải tạo không giam giữ. Người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ theo
các quy định về cải tạo không giam giữ.
Miễn khấu trthu nhập cho bcáo T bcáo không có thu nhp ổn định.
+ Áp dụng điểm k khoản 1 Điều 232; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51;
Điều 17; Điều 58; Điều 36 Bộ luật Hình sự đề nghị xử phạt bcáo Trần Văn T1
từ 15 đến 18 tháng cải tạo không giam giữ. T hạn cải tạo không giam giữ tính từ
ngày quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bị kết án nhận được
quyết định thi hành án bản sao bản án.
Giao bị cáo Trần n T1 cho Ủy ban nhân dân thtrấn Yến Lạc, huyện ,
tỉnh Bnơi bo trú để theo dõi, giáo dục, gia đình bị o trách nhiệm phối
hợp V chính quyền địa phương để theo dõi, giáo dục bị cáo trong T gian chấp hành
hình phạt cải tạo không giam giữ. Người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ
theo các quy định về cải tạo không giam giữ.
Miễn khấu trthu nhập cho bcáo T1 bcáo không có thu nhập ổn định.
* Phạt bổ sung: Không đề nghị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối V
các bị cáo.
* Về xử vật chứng: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 47 BLHS
Điều 106 BLTTHS:
8
- Tịch thu a giá sung ngân ch Nớc 5.350 (năm nghìn ba trăm năm
mươi) thanh, tm g c loi là g D cau, Cho tía, Mn nhóm g V, VI có tng
khối ng 13,2m
3
(mưi ba phy hai mét khi), trong đó: 860 (Tám trăm u
mươi) thanh, tm g Mn (tương đương nhóm VI) khối ng 2,45m
3
(Hai
phy bn lăm mét khi); 3.077 (Ba ngn không trăm by mươi by) thanh, tm
g D cau (tương đương nhóm V) khi lượng 5,023m
3
(Năm phy không hai ba
mét khi); 1.413 (Mt nghìn bn trăm mười ba) thanh, tm g Cho a (thuc
nhóm VI) khốing 5,727m
3
(Năm phy by hai by mét khi).
- Tiếp tục lưu trong hồ sơ vụ án 01 (mt) t Bng lâm sn đề ngày
27/10/2022 có ch viết, ch s, ch ký ca Trn Văn T1.
- Về trách nhiệm dân sự: Không đề nghị xem xét.
* Về án phí: Áp dụng Điều 135, 136 BLTTHS Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 buộc mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ
thẩm.
Các bị cáo T, T1 nói lời sau cùng, ý kiến mong Hội đồng xét xử xem xét
cho các bị cáo được hưởng mức án thấp nhất, được cải tạo tại địa phương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tn cơ sở nội dung vụ án,n cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đưc
thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên a, Hội đồng xét xnhận thấy n sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Phòng Cảnh sát phòng chống tội
phạm về Môi T7 Công an tỉnh Bắc Kạn, Cơ quan điều tra Công an thành phố Bắc
Kạn, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Kạn, Kiểm sát viên
trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục
quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Qtrình điều tra, truy tố và tại phiên tòa,
bcáo những người tham gia tố tụng khác không ý kiến hoặc khiếu nại về
hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Các
hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Tại phiên toà, các bị cáo Lèo Văn T, Trần Văn T1 đã khai nhận toàn bộ
hành vi phạm tội của mình, lời khai của các bị cáo phù hợp V các chứng cứ
trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Như vậy đủ skết luận:
Vào tối ngày 27, rạng sáng ngày 28/10/2022, Lèo n T Trần n T1 đã
hành vi thuê Hoàng Văn V dùng xe ô tải biển kiểm soát 12H-009.70 vận
chuyển 13,2m3 (mười ba phẩy hai mét khối) gỗ xẻ, tương đương 21,120m3 (hai
mốt phẩy một hai không mét khối) gỗ tròn thuộc loài thực vật thông thường đi từ
xóm C, T, huyện T, tỉnh L V mục đích đến thị trấn Y, huyện Y, tỉnh V để bán
cho Nguyễn Hồng Quân. Hồi 03 giờ 55 phút ngày 28/10/2022, khi Hoàng Văn V
điều khiển xe ô biển kiểm soát 12H 009.70 chở gỗ đến khu vực tổ 7, phường
Xuất Hóa, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn thì bị Phòng Cảnh sát Phòng chống
tội phạm về Môi T7 Công an tỉnh Bắc Kạn phối hợp V Hạt Kiểm m thành phố
Bắc Kạn Đội Kiểm lâm động phòng cháy chữa cháy số 1 Chi cục
Kiểm lâm tỉnh Bắc Kạn dừng phương tiện kiểm tra, qua đó đã phát hiện toàn bộ
9
số gỗ nêu trên không hồ sơ nguồn gốc hợp pháp, Bảng lâm sản không phù
hợp V gỗ vận chuyển.
Hành vi nêu trên ca các b cáo Lèo Văn T và Trần Văn T1 đã vi phm quy
định ti Điu 23 Thông số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 ca B
trưởng B nông nghip Phát triểu nông thôn quy định v qun lý, truy xut
ngun gc lâm sn đủ yếu t cu thành tội Vi phạm quy định v khai thác,
bo v rng và lâm sn” quy đnh ti đim k khon 1 Điu 232 B lut Hình s.
Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 ca B trưởng B
nông nghip và Phát triểu nông thôn quy định:
Điều 23. Hồ sơ đối V gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ dẫn xuất của thực vật
rừng có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên, từ rừng trồng, nhập khẩu, sau xử lý tịch
thu đã chế biến
1. Bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập.
2. Bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản của chủ lâm sản bán.”
B lut hình s năm 2015, sa đổi, b sung năm 2017 quy định:
“Điều 232. Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc T7
hợp quy định tại Điều 243 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt t
06 tháng đến 03 năm:
a, ...
...
k) Tàng tr, vn chuyn, chế biến hoc mua bán trái pp từ…; t20 mét khi
(m
3
) đến dưi 40 mét khi (m
3
)gloài thực vt thông thường.
...
4. Ngưi phạm ti còn có th b pht tin t 10.000.000 đng đến 50.000.000
đng”.
Cáo trạng số 05/CT VKSTPBK ngày 19/01/2024 của Viện kiểm sát nhân
dân thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn đã truy tố đối V các bị cáo theo quy định
tại điểm k khoản 1 Điều 232 Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng pháp luật.
Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã trc tiếp xâm phạm các quy
định của Nhà nước về khai thác, bảo vệ rừng lâm sản, gây mất trật tự trong
lĩnh vực quản lý kinh tế tại địa phương. Vì vậy hành vi của các bịo phải được x
lý nghiêm theo quy định của pháp luật hình s.
Các b cáo phm ti thuc T7 hợp đồng phm giản đơn, trong đó b cáo Lèo
Văn T có vai trò chính vì là ch lâm sn có hành vi mua bán, vn chuyn lâm sn
trái phép; b cáo Trn Văn T1 có vai trò giúp sc cho b cáoo Văn T trong vic
thuê phương tin vn chuyn, lp khng Bng lâm sn giúp Lèo Văn T vn
chuyn g đi bán.
[4] Xét nhân thân, c tình tiết ng nặng, giảm nhtrách nhiệm hình sự của
bị o Lèo Văn T: Bo T có nhân thân tốt, không tình tiết tăng nặng. Bị cáo
phạm tội lần đầu thuộc T7 hợp ít nghiêm trọng; Trong quá trình điều tra tại
10
phiên tòa, bị o đã "Thành khẩn khai o, ăn năn hối cải”; Trước khi mphiên
tòa bị cáo đã tự nguyện nộp số tiền 200.000đ tại Chi cục thi hành án thành phố Bắc
Kạn, tỉnh Bắc Kạn để đảm bảo thi hành án. Do vậy bị cáo được hưởng các tình tiết
giảm nhẹ quy định tại điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Xét thấy bị o có nhân thân tốt, phạm tội lần đầu thuộc T7 hợp ít nghiêm
trọng, i trú cụ thể, ràng, ổn định, quá trình sinh sống tại địa phương
chưa tiền án, trước khi phạm tội thì bị o luôn chấp hành tốt c quy định của
chính quyền địa phương i trú, quy ước, hương ước của thôn bản có nhiều
tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. n nữa, bo
là lao động chính D nhất trong gia đình, v bịo đã chết, bị cáo phi mt mình ni
con nhỏ, cuộc sống của gia đình bị o phụ thuc hoàn tn vào thu nhập từ sc lao
động của b cáo. Nếu b cáo phải đi chp hành án phạt tù thì cuc sống của con bị cáo
sgp rất nhiều khó khăn, không ni nuôi ng, cm c.
Hội đồng xét xử xét thấy, không cần thiết phải cách ly bị cáo ra khỏi cuộc
sống xã hội, mà chỉ cần giao bị cáo cho chính quyền địa phương nơi bị cáo cư trú
để giám sát, giáo dục vẫn đảm bảo tác dụng giáo dục, cải tạo bị o trở thành
công dân tốt và răn đe phòng ngừa chung cho toàn xã hội.
Về vấn đề khấu trthu nhập của bị cáo Lèo n T: Bị cáo là lao động chính
D nhất trong gia đình, con còn nhỏ tuổi, cuộc sống cả gia đình phụ thuộc hoàn toàn
vào bị cáo bản thân bị o lao động tự do, không thu nhập ổn định. Vì
vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo T.
[5] t nhân thân, c nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm nh sự của bị
cáo Trần Văn T1: Bị cáo T1 không có tình tiết tăng nặng; Trong quá trình điều tra
tại phn tòa, bị o đã "Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải”; Bị cáo bđẻ
ông Trần Văn T6 đưc Ch tịch c thưởng Huân chương Chiến sỹ vẻ vang
hạng Ba; Trước khi mở phiên tòa bị cáo đã tự nguyện nộp số tiền 200.000đ tại Chi
cục thi nh án thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn để đảm bảo thi hành án. Do vậy
bị cáo được hưởng c tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2
Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Xét thấy bị cáo nơi trú cụ thể, ràng, ổn định nhiều tình tiết
giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Hơn nữa, bị cáo là lao
động chính trong gia đình, v bịo mắc bệnh hiểm ngo (ung t tuyến gp), con
nhđang đi học, cuộc sống của gia đình bị cáo phthuộc hoàn toàn vào thu nhập từ
sức lao động của bị cáo. Nếu bị cáo phải đi chấpnh án phạt tù thì cuc sống vcon
của bị o s gặp rất nhiu k kn, không có người nuôi ỡng, cm c.
Hội đồng xét xử xét thấy, không cần thiết phải cách ly bị cáo ra khỏi cuộc
sống xã hội, mà chỉ cần giao bị cáo cho chính quyền địa phương nơi bị cáo cư trú
để giám sát, giáo dục vẫn đảm bảo tác dụng giáo dục, cải tạo bị cáo trở thành
công dân tốt và răn đe phòng ngừa chung cho toàn xã hội.
Vấn đề khấu trừ thu nhập của bị o Trần Văn T1: Bcáo lao động chính
trong gia đình, vợ bị cáo mắc bệnh hiểm nghèo, thường xuyên đau ốm; con của b
cáo còn nhỏ tuổi, cuộc sống cả gia đình phthuộc vào bị o mà bản thân bị cáo là
11
lao động tự do, không thu nhập ổn định. vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần
miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo T1.
[6] Về áp dụng hình phạt b sung: t thấy c hai bị cáo đều là lao động tự do,
kng có thu nhập n định lại kng i sản có g trị. Hội đồng t xt thy
vic áp dng nh phạt bổ sung (pht tiền) không có tính khả thi. Vì vậy không áp
dụng hình pht bsung đối V các bị o.
[7] Về vật chứng trong vụ án: - Đối V 5.350 (năm nghìn ba trăm năm
mươi) thanh, tm g các loi g D cau, Cho tía, Mn nhóm g V, VI
tng khối lượng 13,2m
3
(mười ba phy hai mét khi), trong đó : 860 (Tám
trăm sáu mươi) thanh, tm g Mn (tương đương nhóm VI) khối lượng
2,45m
3
(Hai phy bn lăm mét khi); 3.077 (Ba nghìn không trăm by mươi by)
thanh, tm g D cau (tương đương nhóm V) khối lượng 5,023m
3
(Năm
phy không hai ba mét khi); 1.413 (Mt nghìn bn trăm mười ba) thanh, tm
g Cho tía (thuc nhóm VI) khối lượng 5,727m
3
(Năm phy by hai by mét
khi). Hội đng xét xử t thấy cần tịch thu, a g, sung quN nước.
- Đối V 01 (mt) t Bng lâm sn đề ngày 27/10/2022 ch viết, ch
s, ch ca Trn Văn T1. Hội đồng xét x xét thy cn tiếp tc lưu trong h
sơ v án.
- Đối V 01 (một) xe ô tải Biển kiểm soát 12H-009.70 nhãn hiệu
DONGFENG, đầu xe u sơn vàng cùng 01 (một) chìa khóa xe, ngày
17/01/2023 Cơ quan CSĐT Công an thành phố Bắc Kạn đã ra Quyết định xử lý vật
chứng số 04/QĐ-XLVC bng hình thc tr li cho ch s hu là anh Hoàng Văn
V. Hi đồng t xử t thấy p hợp V quy định ca pháp luật.
[8] Về trách nhiệm dân sự: Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Hoàng
Văn V không yêu cầu các bị cáo hay ai phải bồi thường bất cứ khoản về việc
chiếc xe ô tô tải biển kiểm soát 12H-009.70 nhãn hiệu DONGFENG cùng 01 (một)
chìa khóa xe bị tạm giữ, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[9] Đối V Hoàng Văn V, ch xe ô bin kim soát 12H 009.70, qua
điu tra xác định T đim ngày 27/10/2022 khi bc xếp g lên xe ô thì Hoàng
n V ng trên ca bin xe, sau khi bc xếp xong thì Hoàng Văn V đưc Trần Văn
T1 đưa cho một Bng kê lâm sn V ni dung th hin là g Keo g M. Do tin
tưởng Trn Văn T1 và do không có kiến thc v lâm sn, không có kh năng nhận
biết, phân bit các loi lâm sản nên Hoàng n V không biết s g trên xe không
đúng như trong t Bng kê lâm sn nói trên. Khi lc lượng chc ng kiểm tra thì
Hoàng Văn V mi biết s lâm sn vn chuyn thuê g tp không đúng như
trong Bng lâm sn Trn Văn T1 đã đưa cho. Do đó, Cơ quan điu tra
không xem xét x đối V Hoàng Văn V, Hội đồng xét x xét thy đúng quy
định ca pháp lut.
[10] Đối V Bàn Xuân T6, Bàn XuânĐNguyễn Văn D nhng ngưi
đưc Lèo Văn T thuê bc xếp g lên xe ô bin kim soát 12H 009.70 vào
ngày 27/10/2022, quá trình điu tra xác định khi bc xếp g lên xe ô tô thì nhng
người trên không biết s g đó g không ngun gc hp pháp. vy, Cơ
12
quan điu tra không xem xét x đối V Bàn Xuân T6, Bàn XuânĐNguyn
Văn D, Hội đồng xét x xét thy là phù hp V quy định ca pháp lut.
[11] Đối V Nguyn Hng Quân, quá trình điu tra Qkhai đưc trao đổi,
tha thun mua bán g V Lèo Văn T qua đin thoi, tuy nhiên Qch đồng ý nhn
g thanh toán tin cho T nếu g mua bán cho đy đủ giy t hp pháp. Ngoài
ln tha thun mua bán g nói trên thì Nguyn Hng Qchưa tng mua bán g V
o Văn T ln nào. Do đó, không có căn c xNguyn Hng Qv hành vi mua
bán lâm sn trái phép.
[12] Đối V Trần n H Nguyn P đã nh vi mua bán lâm sn
nhưng không rõ ngun gc, không xác định chng loại, kích thước và lp bng
lâm sản theo quy đnh là vi phạm quy định v qun lý truy xut h sơ lâm sản quy
định tại Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 ca Bng
nghip và phát trin nông thôn. Tuy nhiên, do hành vi trên chưa đến mc truy cu
trách nhim hình s n quan CSĐT Công an thành phố Bc Kn đã chuyn
h sơ tài liệu đề ngh Ht Kim lâm huyn Nì, tnh Bxem xét x . Hội đồng xét
x xét thy là phù hp theo quy định ca pháp lut.
[13] V án phí: Các bo phi chịu án phí theo quy đnh ca pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QuyÕt ®Þnh:
1. Tuyên b: Các b cáo Lèo Văn T, Trn Văn T1 phm ti Vi phạm quy định về
khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản.
2. Về hình phạt:
- Áp dụng điểm k khoản 1 Điều 232; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều
17; Điều 58; Điều 36 Bộ luậtnh s năm 2015 sửa đổi b sung năm 2017. Xử phạt
bị cáo Lèo Văn T 16 (mười sáu) tháng cải tạo không giam giữ. T hạn cải tạo không
giam giữ tính từ ngày quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bị kết
án nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.
Giao bị cáo Lèo Văn T cho Ủy ban nhân dân xã Kim Lư, huyện Nì, tỉnh Bi
bị cáo trú để theo dõi, giáo dục, gia đình bị o trách nhiệm phối hợp V
chính quyền địa phương để theo dõi, giáo dục bị cáo trong T gian chấp hành hình
phạt cải tạo không giam giữ. Người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ theo
các quy định về cải tạo không giam giữ.
Miễn khấu trthu nhập cho bcáo Lèo Văn T.
- Áp dụng điểm k khoản 1 Điu 232; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17;
Điều 58; Điu 36 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung m 2017. Xử phạt bị
cáo Trần n T1 16 (mười sáu) tháng cải tạo không giam giữ. T hạn cải tạo không
giam giữ tính từ ngày quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bị kết
án nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.
13
Giao bị cáo Trần Văn T1 cho Ủy ban nhân n thị trấn Yến Lạc, huyện Nì,
tỉnh Bnơi bo trú để theo dõi, giáo dục, gia đình bị o trách nhiệm phối
hợp V cnh quyền địa phương để theo dõi, giáo dục bị cáo trong T gian chấp hành
hình phạt cải tạo không giam giữ. Người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ
theo các quy định về cải tạo không giam giữ.
Miễn khấu trthu nhập cho bcáo Trn n T1.
3. Về vật chứng: Áp dụng Điều 47 của B luật Hình sĐiều 106 của Bộ
luật Tố tụng Hình sự:
- Tịch thu, hóa giá sung công quỹ Nhà nước: 5.350 (năm nghìn ba trăm
năm mươi) thanh, tm g các loi là g D cau, Cho tía, Mn có nhóm g V, VI
tng khối lượng 13,2m
3
(mưi ba phy hai mét khi), trong đó : 860
(Tám trăm sáu mươi) thanh, tm g Mn (tương đương nhóm VI) khi
ng 2,45m
3
(Hai phy bn lăm mét khi); 3.077 (Ba nghìn không trăm by
mươi by) thanh, tm là g D cau (tương đương nhóm V) có khối lượng
5,023m
3
(Năm phy không hai ba mét khi); 1.413 (Mt nghìn bn trăm mười
ba) thanh, tm là g Cho tía (thuc nhóm VI) có khối lượng 5,727m
3
(Năm phy
by hai by mét khi).
- Tiếp tục lưu trong hồ vụ án 01 (mt) t Bng lâm sn đề ngày
27/10/2022 có ch viết, ch s, ch ký ca Trn Văn T1.
4. V án phí: Áp dng Điu 135, 136 B lut T tng Hình s; Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đnh v án phí: Các b cáo Lèo Văn
T, Trn Văn T1, mi b cáo phi chịu 200.000đ án phí Hình s sơ thm.
5. V quyn kháng cáo: Áp dng Điu 331; Điu 333 Blut T tng Hình s: Án
x công khai sơ thẩm mt các b cáo. Các bị cáo có quyn kháng cáo trong hn 15
ngày k t ngày tuyên án. Vng mt ngưi có quyn li và nghĩa vln quan; ngưi có
quyn li và nghĩa vụ liên quan có quyn kng cáo trong hn 15 ngày kể từ ngày nhận
đưc bn án hoặc bn án đưc niêm yết hợp l/.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bắc Kạn;
- VKSND tỉnh Bắc Kạn;
- VKSND tpBK;
- Công an tpBK;
- Chi cục THADS tp BK;
- Sở Tư pháp tỉnh Bắc Kạn;
- Các bị cáo;
- NCQL&NVLQ;
- Lưu: Hồ sơ vụ án; Văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN T
Lê Thị Hiền
Tải về
Bản án số 29/2024/HS-ST Bản án số 29/2024/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất