Bản án số 29/2021/HNGĐ-ST ngày 25/08/2021 của TAND huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 29/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 29/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 29/2021/HNGĐ-ST ngày 25/08/2021 của TAND huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Bình Sơn (TAND tỉnh Quảng Ngãi) |
| Số hiệu: | 29/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 25/08/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 29/2021/HNGĐ-ST
Ngày 25/8/2021
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- tòa: Ông Đoàn Kiều Trung
: 1. Bà Phạm Thị Lan
2. Ông Bùi Quốc Thìn
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quang Bình - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Bình Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân nhân huyện Bình Sơn tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Minh Khôi - Kiểm sát viên.
Trong ngày 25 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình
Sơn, tỉnh Quảng Ngãi xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số
192/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2021, về việc: “Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 104/2021/QĐXXST-
HNGĐ, ngày 02 tháng 8 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số
46/2021/QĐST-HNGĐ, ngày 13 tháng 8 năm 2021, giữa:
1. Chị Ngô Thị Ngọc A, sinh năm 1990, có đơn đề nghị xét xử
vắng mặt;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm X, thôn Đ, xã B, huyện S, tỉnh
Quảng Ngãi.
Chỗ ở hiện nay: thôn L, xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Anh Nguyễn Phi H, sinh năm 1981, vắng mặt lần thứ hai không
có lý do;
Cư trú tại: xóm X, thôn Đ, xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
[ i trình bày các ,
trình bày :
Về hôn nhân: Chị và Anh Nguyễn Phi H kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm
hiểu, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã
2
B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi theo giấy chứng nhận kết hôn số 48/2011, ngày 21
tháng 11 năm 2011.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau tại xã B, huyện S, tỉnh
Quảng Ngãi và sinh được ba con chung. Tuy nhiên, trong thời gian chung sống,
anh H không lo làm ăn mà thường xuyên cờ bạc gây nợ nần rất nhiều. Việc anh
H cờ bạc, vay mượn tiền bên ngoài dẫn đến không có khả năng trả, bị nhiều
người tìm đến nhà đòi nợ, hăm dọa làm ảnh hưởng đến đời sống và tinh thần của
các con. Sau nhiều lần cờ bạc, gây nợ nần, anh H bỏ nhà đi, không còn quan tâm
gì đến con cái. Từ năm 2017 đến nay, vợ chồng không còn sống chung, không
còn liên lạc với nhau, anh H không có trách nhiệm gì với gia đình. Trong thời
gian qua, chị đã nhiều lần làm thủ tục yêu cầu ly hôn nhưng anh H không hợp
tác, gây khó khăn cho chị dẫn tình trạng hôn nhân ngày càng mâu thuẫn trầm
trọng. Nay chị thấy rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng không khắc phục được, hôn
nhân không có hạnh phúc, vợ chồng không còn sống chung nên chị khởi kiện
yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với Anh Nguyễn Phi H.
Về con chung: Giữa chị và Anh Nguyễn Phi H có ba con chung, gồm: cháu
Nguyễn Ngọc Ánh D, sinh ngày 12/10/2011; cháu Nguyễn Ngọc Ánh N, sinh
ngày 22/4/2013 và cháu Nguyễn Ngọc Ánh N, sinh ngày 18/11/2014. Hiện chị
đang chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D và cháu N; riêng cháu N đang ở cùng với bà
nội. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung
là cháu D và cháu N, chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu N đang
sinh sống cùng bà nội, chị yêu cầu giao cháu N cho anh H chăm sóc, nuôi
dưỡng.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Ngoài ra, nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết gì thêm.
Đối với bị đơn là Anh Nguyễn Phi H cư trú tại xóm X, thôn Đ, xã B, huyện
S, tỉnh Quảng Ngãi, đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, nhiều lần
triệu tập đến Tòa án làm việc nhưng anh không đến và cũng không trình bày ý
kiến của mình.
- Việc tuân thủ pháp luật tố tụng: Những người tiến hành tố tụng, Hội đồng
xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn:
Anh Nguyễn Phi H đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng, Quyết định đưa
vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên nhưng anh không đến Tòa án làm việc,
không trình bày ý kiến của mình và cũng tham gia phiên tòa là không chấp hành
các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật
tố tụng dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
- Về quan điểm giải quyết vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy giữa Chị Ngô Thị Ngọc A và Anh
Nguyễn Phi H xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không còn sống chung với
3
nhau, vi phạm các quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng nên đề nghị Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Anh.
+ Về con chung: Xét thấy việc yêu cầu về nuôi con chung của nguyên đơn
là phù hợp với nguyện vọng của con chung chưa thành niên. Căn cứ vào khoản 3
Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu
về nuôi con chung của nguyên đơn.
+ Việc cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu nên không xét.
+ Về tài sản chung: Không tranh chấp nên không xét.
+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét.
+ Án phí: Buộc nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Anh Nguyễn Phi H
đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, nhiều lần triệu tập đến Tòa án
làm việc nhưng anh không đến và cũng không trình bày ý kiến của mình; đã
được Tòa án tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa
nhưng tại phiên tòa hôm nay, anh H vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Căn cứ
vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt Anh Nguyễn Phi H.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Ngọc A và Anh Nguyễn Phi H có tự
nguyện tìm hiểu trước khi kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện
S, tỉnh Quảng Ngãi vào ngày 21 tháng 11 năm 2011 nên hôn nhân của anh chị là
hợp pháp. Mâu thuẫn giữa vợ chồng phát sinh là do anh H cờ bạc, vợ chồng xảy
ra cãi vã, bất đồng quan điểm và không còn sống chung với nhau..
Mặc dù anh H không đến Tòa án làm việc, không trình bày ý kiến của mình
đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng qua làm việc với các đoàn thể,
chính quyền địa phương và gia đình anh H thì Hội đồng xét xử thấy rằng hôn
nhân giữa chị Anh và anh H xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không còn sống chung.
Do đó, việc chị A khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh H là có
căn cứ, phù hợp với tình trạng hôn nhân thực tế và phù hợp với Điều 56 Luật
hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về con chung: Hội đồng xét xử thấy rằng mặc dù anh H không trình
bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của chị A về việc nuôi con chung nhưng
thực tế, từ ngày vợ chồng không còn sống chung với nhau, chị A trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng các cháu Nguyễn Ngọc Ánh D và cháu Nguyễn Ngọc Ánh N;
anh H và gia đình trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Ánh N.
Qua ý kiến trình bày nguyện vọng của cháu D và cháu N thì các cháu có nguyện
vọng được ở với mẹ, cháu N có nguyện vọng được tiếp tục ở với ba và bà nội.
Do đó, việc chị A yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D và cháu
N, giao cháu N cho anh H chăm sóc, nuôi dưỡng là có căn cứ, phù hợp với
nguyện vọng con chung chưa thành niên và phù hợp với quy đinh tại khoản 3
Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
4
[4] Việc cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu nên không xét.
[5] Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên
không xét.
[6] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét.
[7] Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Ngô Thị Ngọc A phải chịu 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ số tiền chị đã nộp tạm ứng án phí.
[8] Đối với quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát là phù
hợp với nhận định nêu trên của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều
83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, khoản 4 Điều 147, 227, 228, 235, 264, 266,
267, 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Ngọc A được ly hôn Anh Nguyễn
Phi H.
2. Về con chung:
- Giao cháu Nguyễn Ngọc Ánh D, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2011 và cháu
Nguyễn Ngọc Ánh N, sinh ngày 22 tháng 4 năm 2013 cho Chị Ngô Thị Ngọc A
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
- Giao cháu Nguyễn Ngọc Ánh N, sinh ngày 18 tháng 11 năm 2014 cho
Anh Nguyễn Phi H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
om con
3. Việc cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu nên không xét.
4. Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không
xét.
5. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét.
5
6. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Ngô Thị Ngọc A phải chịu 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu số tiền chị đã nộp tạm ứng theo biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0003636, ngày 09/4/2021 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn.
Án xử công khai, vắng mặt nguyên đơn và bị đơn. Thời hạn kháng cáo 15
ngày kể từ ngày nguyên đơn và bị đơn nhận được bản án sơ thẩm hoặc bản án
được niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã nơi cư trú.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND huyện Bình Sơn;
- Chi cục THADS huyện Bình Sơn;
- UBND xã Bình Dương, huyện Bình Sơn
48, ngày 21/11/2011);
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Đoàn Kiều Trung
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm