Bản án số 29/2017/HNGĐ-ST ngày 22/09/2017 của TAND huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 29/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 29/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 29/2017/HNGĐ-ST ngày 22/09/2017 của TAND huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Tam Đảo (TAND tỉnh Vĩnh Phúc) |
| Số hiệu: | 29/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 22/09/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Vụ án hôn nhân và gia đình giữa chị H và anh T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM ĐẢO
TỈNH VĨNH PHÚC
Bản án số: 29/2017/HNGĐ - ST
Ngày 22 tháng 09 năm 2017
V/v: Tranh chấp Hôn nhân và gia
đình
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Quốc Việt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Mạnh Quỳnh
2. Ông Bùi Minh Thế
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Hiề n - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Đảo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Đảo tham gia phiên tòa:
Ông Lê Đình Lưỡng - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huy ện Tam Đảo,
tnh Vnh Phc xét x ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 121/2017/TLST-
HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017 về tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” theo
quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2017/QĐXXST- HNGĐ ngày 23 tháng 8
năm 2017 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1986
Địa ch: Thôn S, xã ĐĐ, huyện TĐ, tnh Vnh Phc (có mặt)
-Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1983
Địa ch: Thôn S, xã ĐĐ, huyện TĐ, tnh Vnh Phc (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 7 năm 2017 và những lời khai trong quá
trình làm việc cũng như tại phiên toà, nguyên đơn chị Trương Thị H trình bày:
Chị và anh Nguyễn Xuân T được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo
phong tục tại địa phương ngày 08 tháng 8 năm 2003, sau khi cưới chị và anh T về
chung sống với nhau như vợ chồng tại gia đình anh T ở thôn S, xã ĐĐ, huyện
TĐ, tnh Vnh Phc. Khoảng tháng 10 năm 2003 chị và anh T ra ở riêng tại thôn
S, xã ĐĐ, huyện TĐ, tnh Vnh Phc. Do thời gian mới cưới nhau chị chưa đủ
tuổi đăng ký kết hôn theo quy định nên vợ chồng chị chưa đến cơ quan nhà nước
có thẩm quyền nào để đăng ký kết hôn và sau này do công việc gia đình bận rộn

2
và do nhận thức pháp luật còn hạn chế nên trong suốt thời gian từ khi chung sống
cho đến nay chị và anh T chưa lần nào đi đăng ký kết hôn ở cơ quan nhà nước có
thẩm quyền nào. Quá trình chung sống chị và anh T chung sống hoà thuận, hạnh
phc đến khoảng năm 2015 thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân
mâu thuẫn là do anh T thường xuyên rượu chè rồi về nhà gây sự chửi bới, đánh
đập chị, có lần anh T đánh chị phải nhập viên, chị đã khuyên bảo nhiều lần nhưng
anh T không sửa đổi. Chị và anh T đã sống ly thân từ khoảng tháng 6 năm 2017
cho đến nay, chị xác định tình cảm với anh T không còn đề nghị Tòa án tuyên bố
không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị và anh T.
Về con chung: Chị và anh T có 03 con chung là Nguyễn Anh T, sinh ngày
30 tháng 6 năm 2004; Nguyễn Duy M, sinh ngày 28 tháng 5 năm 2006; Nguyễn
Tuấn A, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2013. Hiện nay, cháu T, cháu M đang ở cùng
anh T, cháu Tuấn A đang ở cùng chị. Ly hôn chị xin nuôi cháu Nguyễn Tuấn A,
để anh Tiến nuôi cháu Nguyễn Anh T và cháu Nguyễn Duy M, không yêu cầu
anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Về tài sản chung, về tài sản riêng, về đất canh tác, về công nợ, về công sức:
Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Xuân T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh thống nhất với lời trình bày của chị H về thời
gian anh chị cưới, thời gian chung sống như vợ chồng. Anh khẳng định từ khi
cưới cho đến nay anh và chị H chưa đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nào để
đăng ký kết hôn. Theo anh mâu thuẫn vợ chồng có xảy ra, nguyên nhân phát sinh
mâu thuẫn là do vợ chồng không tin tưởng lẫn nhau trong cuộc sống gia đình dẫn
đến thường xuyên va chạm cãi nhau, anh và chị H đã sống ly thân từ tháng 6 năm
2017 cho đến nay. Anh cũng đề nghị Tòa án tuyên bố không công nhận quan hệ
vợ chồng giữa anh và chị H.
Về con chung: Anh thống nhất với lời trình bày của chị H là vợ chồng anh
03 con chung là Nguyễn Anh T, sinh ngày 30 tháng 6 năm 2004; Nguyễn Duy M,
sinh ngày 28 tháng 5 năm 2006; Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 21 tháng 9 năm
2013. Hiện nay cháu T, cháu M đang ở cùng anh, cháu Tuấn A đang ở cùng chị
Hưng, ly hôn anh xin được nuôi cháu Nguyễn Anh T và cháu Nguyễn Duy M để
chị Hưng nuôi cháu Nguyễn Tuấn A, anh không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi
con chung cùng anh.
Về tài sản chung, về tài sản riêng, về đất canh tác, về công nợ, về công sức:
Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của người tiến hành tố tụng và
của người tham gia tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội

3
đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tiến hành thụ lý, thu thập chứng cứ và xét xử vụ
án theo đng thẩm quyền, đng trình tự thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định; người
tham gia tố tụng đã chấp hành đng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về giải quyết vụ án, đề nghị: Căn cứ vào các Điều 9, Điều 14, Điều 15,
Điều 53, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014; Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí Tòa án: Đề nghị Hội đồng xét xử
Tuyên bố không công nhận vợ chồng giữa chị Trương Thị H và anh Nguyễn
Xuân T.
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị H và anh T: Anh Nguyễn
Xuân T trực tiếp, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Anh T và cháu Nguyễn Duy
M; chị Trương Thị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Tuấn A; anh T,
chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Về tài sản chung, về tài sản riêng, về đất canh tác, về công nợ, về công sức:
Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: chị Trương Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo qui định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Trương Thị H khởi kiện xin ly hôn anh Nguyễn Xuân
T, do đó đây là vụ án tranh chấp về Hôn nhân và gia đình. Bị đơn là anh H hiện
đang cư tr tại thôn S, xã ĐĐ, huyện TĐ, tnh Vnh Phc, theo qui định tại các
Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Điều 53 Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân huyện Tam Đảo, tnh Vnh Phc.
[2] Về nội dung: Căn cứ vào lờ i khai củ a cá c đương sự và cá c ch ứng cứ
đã thu thập trong hồ sơ vụ án thì có đủ cơ sở để khẳng định chị Trương Thị H và
anh Nguyễn Xuân T chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 08 tháng 8 năm
2003. Chị H, anh T được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tại địa
phương, được gia đình hai bên công nhận, tuy nhiên đến nay chưa đăng ký kết
hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, qua xác minh tại địa phương cũng thể
hiện chị H và anh T chưa đăng ký kết hôn. Do đó, khẳng định rằng chị H và anh
T đã chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 08 tháng 8 năm 2003 mà không
đăng ký kết hôn.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014: “Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì
không có giá trị pháp lý”, “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của
Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì
4
không làm phát sinh quyền, ngha vụ giữa vợ và chồng”. Nay chị H xác định tình
cảm vợ chồng không còn, đề nghị đề nghị Tòa án tuyên bố không công nhận
quan hệ vợ chồng giữa chị và anh T, Hội đồng xét xử thấy cần tuyên bố không
công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị H và anh T là phù hợp với quy định của
pháp luật.
Về con chung: Căn cứ vào lời khai của các đương sự và bản sao giấy khai
sinh của các con do nguyên đơn xuất trình có đủ cơ sở để khẳng định chị H, anh
T có 03 con chung là Nguyễn Anh T, sinh ngày 30 tháng 6 năm 2004; Nguyễn
Duy M, sinh ngày 28 tháng 5 năm 2006; Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 21 tháng 9
năm 2013. Hiện nay cháu T, cháu M đang ở cùng anh T, cháu Tuấn A đang ở
cùng chị H. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa cả chị H, anh T thỏa
thuận: Anh Nguyễn Xuân T trực tiếp, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Anh T và
cháu Nguyễn Duy M; chị Trương Thị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục cháu
Nguyễn Tuấn A; anh Tiến, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau;
thỏa thuận này của chị H, anh Tiến phù hợp với quy định của pháp luật, không ảnh
hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các cháu do vậy cần công nhận thỏa thuận
của chị Hưng, anh Tiến về con chung.
Về tài sản chung, về tài sản riêng, về đất canh tác, về công nợ, về công sức:
Các đương sự không đề nghị Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem
xét giải quyết.
[3] Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị H phải chịu theo qui định pháp luật.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 53, Điều 58, Điều 81, Điều
82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số:
326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
qui định về án phí, lệ phí Tòa án.
[1] Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận chị Trương Thị H và anh
Nguyễn Xuân T là vợ chồng.
[2] Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Trương Thị H và anh
Nguyễn Xuân T: Anh Nguyễn Xuân T trực tiếp, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn
Anh T sinh ngày 30 tháng 6 năm 2004 và cháu Nguyễn Duy M sinh ngày 28
tháng 5 năm 2006; chị Trương Thị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn
Tuấn A sinh ngày 21 tháng 9 năm 2013; anh T, chị H không phải cấp dưỡng nuôi
con chung cho nhau nhưng có quyền, ngha vụ thăm nom con chung không ai
được cản trở.
5
[3]Về án phí: Chị Trương Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ
thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số:
AA/2016/0002879 ngày 24 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành dân sự huyện
Tam Đảo; chị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Tam Đảo;
- Chi cục THADS huyện Tam Đảo;
- UBND xã Đại Đình
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
(đã ký)
Trần Quốc Việt
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm