Bản án số 28/2024/HNGĐ-ST ngày 15/07/2024 của TAND huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 28/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 28/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 28/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 28/2024/HNGĐ-ST ngày 15/07/2024 của TAND huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thuận Nam (TAND tỉnh Ninh Thuận) |
| Số hiệu: | 28/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 15/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn giữa chị A với anh H |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân: bà Bùi Thị Thanh Yên và bà Hứa Thị Mây Sum.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thu Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuận
Nam, tỉnh Ninh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam tham gia phiên toà:
ông Lê Muộn - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam,
tỉnh Ninh Thuận, xét xử sơ thẩm công khai
vụ án thụ lý số: 52/2024/TLST-HNGĐ
ngày 10 tháng 5 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn; Tranh chấp về nuôi con” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm
2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm
2024 của Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Huỳnh Thị Hồng A - sinh năm 1992 (có mặt);
Địa chỉ: thôn SH2, xã PD, huyện TN, tỉnh Ninh Thuận.
2. Bị đơn: anh Nguyên Văn H - sinh năm 1980 (vắng mặt);
Địa chỉ: thôn SH2, xã PD, huyện TN, tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Huỳnh Thị Hồng A trình bày:
Chị và anh Nguyên Văn H sống chung đời sống vợ chồng từ năm 2010, tự
nguyện tìm hiểu nhau, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn số 53 ngày 21/5/2012
tại UBND xã PD. Chị và anh H có 01 (Một) con chung tên là Nguyễn Huỳnh Gia
A1, sinh ngày 03/6/2016, hiện đang sống với chị. Thời gian đầu sống hạnh phúc,
đến năm 2023 thì mâu thuẫn vợ chồng. Lý do mâu thuẫn: Bất đồng quan điểm sống,
không hòa hợp về tình cảm vợ chồng, chị và anh H đã không còn sống chung đã hơn
01 năm nay, anh H không quan tâm đến vợ con, không lo làm ăn. Chị cũng đã chuyển
về nhà cha mẹ đẻ sinh sống đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu
cầu ly hôn anh Nguyên Văn H. Hiện nay chị làm nghề trang điểm thu nhập hàng
tháng khoảng hơn 7.000.000 đồng (bằng chữ: Bảy triệu đồng).
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM
TỈNH NINH THUẬN
Bản án số: 28/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 15 - 7 - 2024
V/v: “Tranh chấp ly hôn;
tranh chấp về nuôi con”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

2
Về con chung: Chị yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn
Huỳnh Gia A1, sinh ngày 03/6/2016 và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyên Văn H trình bày: Anh xác nhận về quan hệ hôn nhân giữa
anh và chị A; về con chung; quá trình chung sống vợ chồng và mâu thuẫn vợ chồng
như chị A trình bày là đúng như chị A trình bày. Anh xác nhận hiện nay anh và chị
A không còn sống chung từ năm 2023 đến nay. Nay chị A yêu cầu ly hôn thì anh có
ý kiến không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị A. Quá trình làm việc với Tòa án
sau này, anh từ chối đến Tòa án tham gia tố tụng. Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị
A và yêu cầu trực tiếp nuôi con chung tên là Nguyễn Huỳnh Gia A1 theo yêu cầu
của chị A thì anh H có ý kiến để chị A tự quyết định, anh không có ý kiến gì.
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Hồng A giữ nguyên yêu
cầu khởi kiện.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử,
Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý đã thực hiện đúng
quy định của pháp luật.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng trong quá trình
giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của
pháp luật. Bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy
định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
chị Huỳnh Thị Hồng A. Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử buộc nguyên đơn chị A
phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại
phiên tòa; căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Huỳnh Thị Hồng A khởi kiện yêu cầu
giải quyết ly hôn anh Nguyên Văn H và yêu cầu trực tiếp nuôi con chung, đây là vụ án
về Hôn nhân và Gia đình về việc “Tranh chấp ly hôn; Tranh chấp nuôi con chung”
quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Anh Nguyên Văn H hiện đang
cư trú tại thôn Sơn Hải 2, xã PD, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự, vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Nguyên Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp
lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2
Điều 227 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyên
Văn H.

3
[3]. Về nội dung vụ án:
[3.1]. Căn cứ Trích lục kết hôn số 30/TLKH-BS ngày 14/3/2016 (BL 02), thể
hiện: chị Huỳnh Thị Hồng A và anh Nguyên Văn H có đăng ký kết hôn số 53 ngày
21/5/2012 tại UBND xã PD. Vì vậy, Hội đồng xét xử xác định hôn nhân của chị A
và anh H là hôn nhân hợp pháp, thời điểm kết hôn vào ngày 21/5/2012, có đủ các
điều kiện kết hôn quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000.
[3.2]. Quá trình chung sống vợ chồng, do chị A và anh H bất đồng quan điểm
sống nên dẫn đến mâu thuẫn; vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, tình
cảm vợ chồng không còn. Theo trình bày của chị A và Biên bản làm việc của Tòa
án tại UBND xã PD đã thể hiện: Quá trình sinh sống tại địa phương thời gian gần
đây, anh Nguyên Văn H và chị Huỳnh Thị Hồng A đã không còn sống chung từ hơn
01 năm nay; anh Nguyên Văn H từ chối đến Tòa án tham gia tố tụng. Đối với yêu
cầu xin ly hôn của chị A và yêu cầu trực tiếp nuôi con chung tên là Nguyễn Huỳnh
Gia A1 theo yêu cầu của chị A thì anh H có ý kiến để chị A tự quyết định, anh không
có ý kiến gì. Quá trình giải quyết vụ án, chị A yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa
giải, anh H cũng không đến Tòa án tham gia phiên hòa giải vụ án, điều này chứng
tỏ các bên không có thiện chí hòa giải hàn gắn nên Tòa án không tiến hành hòa giải
được vụ án. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị A và anh H đã trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị A yêu
cầu ly hôn anh H là có căn cứ, đúng quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3.3]. Về con chung: Chị A yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên
Nguyễn Huỳnh Gia A1, sinh ngày 03/6/2016 và không yêu cầu anh H cấp dưỡng
nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, hiện nay cháu A1 đang sống chung với chị A.
Anh H cũng không có ý kiến đối với yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung
của chị A trong vụ án này. Cháu A1 có nguyện vọng sống chung với chị A nên việc
chăm sóc, giáo dục con của chị A sẽ tốt hơn cho sự phát triển bình thường của cháu
A1. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy nên cần giao cháu A1 cho chị A trực tiếp nuôi
dưỡng con chung. Do chị A không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên không
xét đến.
[3.4]. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét.
[4]. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam về
việc giải quyết vụ án là phù hợp nên chấp nhận.
[5]. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều
27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội, nguyên đơn chị A phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự trong vụ án hôn
nhân và gia đình, được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,

4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng
Dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự; Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Các
điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản
5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc Hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Huỳnh Thị Hồng
A.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Hồng A được ly hôn anh Nguyên
Văn H.
2. Về con chung: Giao chị Huỳnh Thị Hồng A trực tiếp nuôi dưỡng cháu
Nguyễn Huỳnh Gia A1, sinh ngày 03/6/2016. Anh Nguyên Văn H không phải cấp
dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con.
3. Về án phí: chị Huỳnh Thị Hồng A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) mà chị A đã nộp theo Biên lai thu số 0002340 ngày 06/5/2024 của Chi Cục
Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Chị A đã nộp đủ án phí dân
sự sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại
phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày
tống đạt được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Thuận;
- VKSND huyện Thuận Nam;
- Chi cục THADS huyện Thuận Nam;
- UBND xã PD;
- Các đương sự;
- Lưu HS, AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Quốc Tâm

5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Não Thiên Minh Trí Trịnh Thị Hồng Cúc
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Quốc Tâm

6

7

8
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm