Bản án số 28/2024/DS-ST ngày 09/07/2024 của TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 28/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 28/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 28/2024/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 28/2024/DS-ST ngày 09/07/2024 của TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Càng Long (TAND tỉnh Trà Vinh) |
| Số hiệu: | 28/2024/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 09/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Lê Thị K yêu cầu chia thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản trên đất |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TA N NHÂN DÂN
HUYN CNG LONG
TNH TR VINH
Bn n s: 28/2024/DS-ST
Ngy: 09/7/2024
V/v “Tranh chấp chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản trên đất”.
CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
Đc lp – T do – Hnh phc
NHÂN DANH
NƯC CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN HUYN CNG LONG, TNH TR VINH
Thnh phn Hi đng xt x sơ thm gm c:
Thm phn – Ch ta phiên ta: Ông Huỳnh Sa Rên.
Cc Hi thm nhân dân:
1/. Ông Kiên Ngọc Minh.
2/. Ông Trương Thanh Nhàn.
Thư k ghi biên bản phiên ta: Ông Thạch Ươn- Thư k Ta n nhân dân
huyn Cng Long.
Đi din Vin kim st nhân dân huyn Cng Long tham gia phiên tòa: Ông
Phạm Văn Tính- Kiểm st viên.
Ngy 09 thng 7 năm 2024 tại tr s Ta n nhân dân huyn Cng Long, tnh
Tr Vinh m phiên ta xt x sơ thm công khai v n th l s: 359/2022/TLST-
DS, ngày 20 tháng 10 năm 2022 v vic “Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng
đất, tài sản trên đất” theo Quyt đnh đưa v n ra xt x s: 80/2024/QĐXXST-DS,
ngày 24/5/2024 v Quyt đnh hon phiên to s 88/2024/QĐ-HPT ngy 21/6/2024
gia:
Nguyên đơn: b Lê Th K, sinh năm 1964. Nơi cư trú: ấp 6, xã A, huyn C,
tnh Tr Vinh. Có mặt
Bị đơn: B Lê Th L, sinh năm 1963; đa ch ấp 5, xã A, huyn C, tnh Tr
Vinh. Có mặt
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ B Lê Th N, sinh năm 1944; (vắng mặt -có đơn xin vắng mặt)
2/B Lê Th C, sinh năm 1949; (vắng mặt -có đơn xin vắng mặt)
3/Ông Lê Văn T, sinh năm 1951; (vắng mặt -có đơn xin vắng mặt)
4/Ông Lê Văn B B, sinh năm 1974; (vắng mặt -có đơn xin vắng mặt)
5/Ông Lê Văn Răng A, sinh năm 1955 (vắng mặt -không có lý do)
- Cùng đa ch: ấp 5, xã A, huyn C, tnh Tr Vinh.
2
6/Ông Lê Minh L, sinh năm 1953; đa ch: 33/10F, Phạm Thi B, khóm 4,
phường Y, thnh ph V, tnh Vĩnh Long. (vắng mặt -có đơn xin vắng mặt)
7/Ông Lê Thái H, sinh năm 1962; đa ch khóm 4, phường C, th xã B, tnh
Vĩnh Long. (vắng mặt -có đơn xin vắng mặt)
NI DUNG VỤ N:
Theo đơn khởi kiện và qu trình giải quyết vụ n nguyên đơn bà Lê Thị Kiểu
trình bày: c Nguyễn Th H và c Lê Văn G, có tất c 08 người con ruột gồm: bà Lê
Th N, bà Lê Th C, ông Lê Văn T, ông Lê Minh L, ông Lê Văn Răng A, ông Lê Thái
H (Lê Văn Răng E), bà Lê Th L và bà Lê Th K. C H cht vào ngày 25/8/2008.
Di sn của c H cht để lại gồm: Đất cc tha: tha 1133B, din tích 6.420 m
2
,
loại đất trồng lúa; Tha 1134A, din tích 2.170 m
2
, loại đất trồng lúa; tha 664, din
tích 1.600 m
2
, loại đất qu; cc tha đất ny thuộc tờ bn đồ s 06, tọa lạc tại ấp 5,
xã An T, huyn C, tnh Tr Vinh và tài sn trên tha đất là 01 ngôi nh din tích 118
m
2
, kt cấu cột bằng bê tông ct thp, kèo đn tay bằng cây xây dựng, nn lót gạch
men, vch tường, mi lợp tol thic, căn nh được xây dựng trên tha 664, tờ bn đồ
s 06, tọa lạc tại ấp 5, xã A, huyn C, tnh Tr Vinh.
Nay, bà K yêu cầu chia thừa k di sn của c H cht để lại chia cho 08 người
con của c H, c G l: b Lê Th N, b Lê Th C, ông Lê Văn T, ông Lê Minh L, ông
Lê Văn Răng A, ông Lê Thái H, bà Lê Th L, b Lê Th K. Trường hợp không chia
thừa k bằng hin vật được thì b L nhận ti sn v giao gi tr ti sn cho nhng
người thuộc hng thừa k.
Tại phiên tòa, bà K thay đổi yêu cầu khi kin, bà K ch yêu cầu được chia di
sn thừa k do bà H cht để lại, b K ch yêu cầu chia một phần di sn thừa k do b
H cht để lại l một phần quyn s dng đất tha 1133B, 01 phần thừa đất 1134A v
b yêu cầu được nhận gi tr quyn s dng đất đi với s tin tổng cộng là
40.000.000 đồng, din tích cn lại của hai tha 1134A v 1133B v din tích đất, ti
sn trên đất tha 664, din tích 1600 m
2
bà K đồng để lại cho b L được nhận ton
bộ di sn của c H cht để lại.
Bị đơn bà Lê Thị L có mặt tại phiên ta có lời trình bày: V nguồn gc din
tích cc tha đất 1133B, 1134A, tha 664 v ti sn trên tha 664 bà L thng nhất với
lời trình by của b K.
Tại phiên to hôm nay, b K thng nhất với yêu cầu của nguyên đơn, b đồng
ý chia gi tr một phần di sn do c H cht để lại với s tin chia cho b Kiểu là
40.000.000 đồng, b đồng nhận di sn do c H cht để lại v không cn kin hay
lời trình by no khc.
Tại cc lời khai trong qu trình giải quyết n và tại phiên ta hôm nay người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Lê Thị N, bà Lê Thị C, ông Lê Văn T, ông Lê
Minh L, ông Lê Văn Răng A, ông Lê Thái H (tên gi khác Lê Văn Răng E), trình bày:
V nguồn gc các tha đất 1133B, 1134A, tha 664 v ti sn trên tha đất 664, các
ông, bà thng nhất với lời trình by của b Lê Th K. Tất c nhng người có quyn
lợi, nghĩa v liên quan họ đu thừa nhận lúc cn sng c H đã chia quyn s dng đất
cho cc con gồm: bà N, bà C, ông T, ông L ông Răng A và bà K mỗi người được cho
3
05 công đất. Riêng bà L và ông H thì chưa được c H chia cho din tích đất nào
nhưng cc tha đất 664, 1134A thì c H đã chia cho b L, tha 1133B, c H chia cho
ông H nhưng do ông H, bà L chưa lm thủ tc nhận tặng cho thì c H cht.
Nay, bà N, bà C, ông T, ông L, ông Răng A, ông H không yêu cầu chia di sn
tha k đi với các tha đất 1133B, 1134A và tha 664 đồng thời bà N, bà C, ông T,
ông L, ông H thng nhất để lại các tha 1133B, 1134A, 664 cùng toàn bộ tài sn trên
tha 664 (căn nh cấp 4) cho bà Lê Th K được nhận thừa k với lý do bà L l người
đã sng chung với c H và bà L l người trực tip chăm sóc, nuôi dưỡng c Hin khi
c H còn sng.
Riêng ông Lê Văn Răng A cũng không yêu cầu chia di sn do c H cht để lại
v đồng ý cho bà L được tha k các tha đất 1133B, 1134A, 664 cùng tài sn trên
tha 664. Nhưng ông Răng A yêu cầu b L phi tr lại din tích đất lấn chim 250 m
2
v bồi thường 504 giạ lúa. Do trong quá trình b Liễu canh tc tha đất lin k (tha
1134A) đã lấn chim (tha 1134B) của ông đang canh tc, vic bà L lấn chim đất
của ông đã 27 năm. Vic b L tr lại din tích đất lấn chim v bồi thường 504 giạ
lúa, bà L phi trực tip đn gặp ông để gii quyt, ông Răng A không yêu cầu To n
gii quyt vic b L lấn chim din tích đất 250 m
2
.
Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn theo đỗi nội dung yêu cầu khi kin. Ch
yêu cầu được chia gi tr di sn của c H cht để lại với s tin 40.000.000 đồng, các
đương sự có mặt tại phiên to không bổ sung, cung cấp chứng cứ gì mới.
Quan điểm của Kiểm st viên kt luận trình tự thủ tc th l hồ sơ v n, xc
đnh quan h php luật, xc đnh người tham gia t tng, thnh phần ha gii và thành
phần Hội đồng xt x sơ thm đu đúng quy đnh php luật. Cc văn bn t tng từ
khi nhận đơn cho đn khi ra quyt đnh đưa v n ra xt x đu tng đạt đầy đủ cho
cc đương sự nhận v hôm nay tại phiên ta Hội đồng xt x đã tin hnh đầy đủ
đúng trình tự thủ tc theo quy đnh của Bộ luật T tng dân sự.
Vic chấp hnh php luật t tng của người tham gia t tng: nguyên đơn đã
thực hin đúng v đầy đủ quyn v nghĩa v t tng theo quy đnh tại Điu 70, 71, 72
BLTTDS. Tuy nhiên đi với người có quyn lợi v nghĩa v liên quan chưa thực hin
nghiêm nghĩa v v quyn của mình tại cc Điu 70, 73 BLTTDS vì cn vắng mặt tại
cc buổi ha gii mặc dù Ta n đã tng đạt hợp l.
Về ni dung vụ n: V đ ngh Hội đồng xt x Áp dng Điu 649, 651 BLDS
2015.
Áp dng Điu 100, 101, 104, 126, 166, 179, 203 Luật đất đai năm 2013
Điu 26, 35, 39, 147, 157, 165, 228 Bộ luật t tng dân sự năm 2015.
Căn cứ vo Điu 26 Ngh quyt 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 quy
đnh v mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun l v s dng n phí v l phí ta án.
Chấp nhận yêu cầu chia thừa k của b Lê Th K. Công nhận tha đất s Tha
1133B, din tích 6.420 m
2
, tha 1134A din tích 2.170 m
2
, tha 664 din tích 1.600
4
m
2
cùng ti sn trên đất cho b Lê Th L được tip tc qun l s dng. Buộc b L
hon lại gi tr 40.000.000đ cho b Lê Th K.
Để đm bo cho vic thi hnh n, cc bên đương sự có nghĩa v gi nguyên
hin trạng, cấm thay đổi hin trạng đất dưới bất kỳ hình thức no khi chưa được sự
đồng của cơ quan có thm quyn.
(Kèm theo sơ đồ khu đất 506 ngày 23/11/2023)
Cc bên đương sự liên h cơ quan có thm quyn lm thủ tc cấp giấy chứng
nhận quyn s dng đất theo quy đnh.
Chi phí kho st v đnh gi: cc bên đương sự phi chu theo quy đnh.
V n phí: cc đương sự phi chu n phí dân sự sơ thm trừ trường hợp được
miễn nộp theo quy đnh.
NHẬN ĐỊNH CA TA N:
Sau khi nghiên cứu cc ti liu có trong hồ sơ v n được thm tra tại phiên ta
v căn cứ vo kt qu tranh tng tại phiên ta, Hội đồng xt x nhận đnh:
[1] Về quan hệ pháp lut tranh chấp: Nguyên đơn bà Lê Th K, yêu cầu chia
gi tr tài sn chưa phân chia của c H, đây l v n “Tranh chấp chia thừa k quyn
s dng đất, ti sn trên đất” theo Điu 26 của Bộ luật T tng dân sự, v n thuộc
thm quyn gii quyt của Ta n.
[2] Về thủ tục tố tụng: Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan bà Lê Th N,
bà Lê Th C, ông Lê Văn T, ông Lê Minh L, ông Lê Thái H (Lê Văn Răng E), vắng
mặt nhưng có đơn xin xt x vắng mặt, ông Lê Văn Răng A được To n triu tập
hợp l nhưng vắng mặt lần thứ hai không có l do. Căn cứ cc Điu 227 v Điu 228
của Bộ luật t tng dân sự, Ta n tin hnh xt x vắng mặt cc đương sự theo quy
đnh.
[3] Về ni dung vụ án:
[3.1] Về người thừa kế:
C Trần Th H cht vào ngày 25/10/2008 và c Lê Văn Giỏi (cht năm 1972)
có 08 người con: bà Lê Th N, bà Lê Th C, ông Lê Văn T, ông Lê Minh L, ông Lê
Văn Răng A, ông Lê Thái H (Lê Văn Răng E), bà Lê Th L và bà Lê Th K.
Theo quy đnh tại Điu 651 của Bộ luật dân sự v người thừa k theo php
luật thì hng thừa k thứ nhất gồm: bà Lê Th N, bà Lê Th C, ông Lê Văn T, ông Lê
Minh L, ông Lê Văn Răng A, ông Lê Thái H (Lê Văn Răng E), bà Lê Th L và bà Lê
Th K.
[3.2] Về di sản thừa kế: Di sn thừa k là 01 ngôi nh din tích 118 m
2
, kt cấu
cột bằng bê tông ct thp, kèo đn tay bằng cây xây dựng, nn lót gạch men, vch
tường, mi lợp tol thic, căn nh được xây dựng trên tha 664, tờ bn đồ s 06, tọa
lạc tại ấp 5, xã A, huyn C, tnh Tr Vinh. Đất gồm cc tha như sau: Tha 1133B
din tích 6.420 m
2
, tha 1134A din tích 2.170 m
2
, tha 664 din tích 1.600 m
2
các
tha đất ny thuộc tờ bn đồ s 06, tọa lạc tại ấp 5, xã A, huyn C, tnh Tr Vinh. Các
đương sự thừa nhận đây l di sn của c H để lại chưa có phân chia.
[3.3] V kt qu thm đnh ti sn do Văn phng đăng k đất đai cung cấp
ngày 23/11/2023 tha 1133B, din tích 6456,1 m
2
, loại đất trồng lúa; tha tha
5
1134AB, din tích 2.109,3 m
2
, loại đất trồng lúa; tha 664, din tích 1.539,6 m
2
, loại
đất , qu; các tha đất này bà Lê Th L hin đang qun lý s dng.
[3.4] Tại các lời khai khai của nhng người thuộc hàng thừa k thứ nhất (từ bút
lc 173-185 và bút lt s 209) đu thừa nhận: bà N, bà C, ông T, ông L, ông Răng A,
bà K mỗi người được c H chia cho 05 công đất ruộng. Riêng bà L và ông H thì chưa
được bà H chia cho din tích đất no nhưng cc tha đất 664, 1134A thì c H đã chia
cho bà L, tha 1133B, c H chia cho ông H nhưng do ông H, bà L chưa lm thủ tc
nhận tặng cho thì c H cht. Khi c H còn sng, bà L l người đã sng chung với c
H và bà L l người trực tip chăm sóc, nuôi dưỡng c H.
Cho nên mc [3.1] [3.2] [3.3] [3.4] l tình tit, sự kin không cần chứng minh
được cc đương sự thừa nhận theo quy tại Điu 92 của Bộ Luật t tng dân sự.
[3.5] Xt yêu cầu khi kin của b Lê Th K: Tại phiên to, bà K thay đỗi yêu
cầu khi kin, b K ch yêu cầu b L hon tr gi tr di sn của c H để lại với s tin
l 40.000.000 đồng, đồng thời b K đồng cho b L được nhận ton bộ di sn của c
H để lại. B đơn b L đồng theo yêu cầu của nguyên đơn v b đơn yêu cầu được
nhận ton bộ di sn do c H để lại do nhng người thuộc hng thừa k thứ nhất
không yêu cầu chia di sn v nhường kỷ phần di sn thừa k do c H để lại cho b L
nhận. Hội đồng xt x ghi nhận sự tự nguyn tho thuận của cc đương sự tại phiên
to gia b Lê Th K v b Lê Th L theo đó b L có trch nhim hon tr gi tr
quyn s dng đất cho b K với s tin l 40.000.000 đồng. B L được nhận thừa k
ton bộ di sn do c H để lại gồm: Quyển s dng đất tha 1133B, din tích 6456,1
m
2
, loại đất trồng lúa; tha tha 1134AB, din tích 2.109,3 m
2
, loại đất trồng lúa;
tha 664, din tích 1.539,6 m
2
, loại đất , qu cùng ton bộ ti sn trên tha 664 bao
gồm: 01 ngôi nh din tích 118 m
2
, kt cấu cột bằng bê tông ct thp, kèo đn tay
bằng cây xây dựng, nn lót gạch men, vch tường, mi lợp tol thic,
[3.4] Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan: bà Lê Th N, bà Lê Th C, ông Lê
Văn T, ông Lê Minh L, ông Lê Thái H tại các lời khai trong quá trình gii quyt v
n cc đương sự không yêu cầu chia di sn thừa k của c H để lại v đồng để lại
phần di sn được chia thừa k để lại cho bà Lê Th L được nhận toàn bộ di sn do c
H để lại. Hội đồng xét x ghi nhận ý kin của các đương sự.
[3.5] Riêng người có quyn lợi, nghĩa v liên quan: ông Lê Văn Răng A cũng
không yêu cầu chia di sn do c H cht để lại chưa phân chia. Nhưng ông Răng A
yêu cầu b L phi tr lại din tích đất lấn chim 250 m
2
v bồi thường 504 giạ lúa do
bà L đã lấn chim đất của ông Răng A đã 27 năm. Xt thấy, vic ông Răng A cho
rằng b L trong qu trình s dng đất có lấn s dng đất của ông khong 250 m
2
nhưng ông Răng A không có đơn khi kin để yêu cầu To gii quyt trong v n
này nên Hội đồng xt x không xem xt.

6
[4] Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: S tin 7.500.000 đồng. Căn cứ
Điu 157 và 165 của Bộ luật T tng dân sự, bà L phi chu 6.000.000 đồng, b K
phi chu 1.500.000 đồng, cc đương sự đã nộp đủ l phí thm đnh đnh gi ti sn.
[5] Về án phí dân s sơ thẩm:
Do bà Lê Th L, b Lê Th K l con của Lit sĩ (Lê Văn G) v l người cao
tuổi, có đơn xin miễn gim tin tạm ứng n phí v án phí, ngh nên miễn ton bộ n
phí dân sự sơ thm cho các đương sự.
[6] Ý kin của Kiểm st viên v vic gii quyt v n phù hợp với nhận đnh
của Hội đồng xt x nên chấp nhận.
Vì cc lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dng Điu 5, 26, 35, 39, 147, 157, 165, 227, 228 v Điu 273 của Bộ luật t
tng dân sự năm 2015;
Áp dng các Điu 609, 610, 611, 612, 613, 614, 623, 649, 650 v Điu 651 của
Bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dng Điu 100, 101, 104, 126, 166, 179, 203 Luật đất đai năm 2013;
Căn cứ Ngh quyt s 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 v mức thu,
miễn, gim, thu, nộp, qun l v s dng n phí v l phí Ta n.
Tuyên xử:
1/Chấp nhận yêu cầu khi kin của bà Lê Th K v yêu cầu b Lê Th L chia
thừa k gi tr quyn s dng đất di sn chưa phân chia của c Trần Th H.
Buộc b Lê Th L tr cho b Lê Th K s tin 40.000.000 đồng (bn mươi triu
đồng), tin gi tr quyn s dng đất m b Lê Th K được chia thừa k đi với di sn
chưa phân chia của c Trần Th H.
Kể từ ngy quyt đnh có hiu lực php luật (đi với cc trường hợp cơ quan
thi hành án có quyn chủ động ra quyt đnh thi hnh n) hoặc kể từ ngy có đơn yêu
cầu thi hnh n của người được thi hnh n (đi với cc khon tin phi tr cho người
được thi hnh n) cho đn khi thi hnh n xong tất c cc khon tin, hng thng bên
phi thi hnh n cn phi chu khon tin lãi của s tin cn phi thi hnh n theo
mức lãi suất quy đnh tại khon 2 Điu 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ghi nhận sự tự nguyn của bà Lê Th N, bà Lê Th C, ông Lê Văn T, ông Lê
Minh L, ông Lê Văn Răng A, ông Lê Thái H v vic nhường kỷ phần thừa k để cho
bà Lê Th L được nhận toàn bộ di sn thừa k của c Hin để lại.
B Lê Th L được nhận thừa k toàn bộ di sn chưa phân chia của c Trần Th
H để lại gồm: Quyn s dng đất tha 1133B, din tích 6456,1 m
2
, loại đất trồng lúa;
tha tha 1134AB, din tích 2.109,3 m
2
, loại đất trồng lúa; tha 664, din tích
1.539,6 m
2
, loại đất , qu cùng ton bộ ti sn trên tha 664 bao gồm: 01 ngôi nhà
din tích 118 m
2
, kt cấu cột bằng bê tông ct thp, kèo đn tay bằng cây xây dựng,
nn lót gạch men, vch tường, mi lợp tol thic,

7
Cc tha đất 1133B, 1134A, 664 thuộc tờ bn đồ s 06, tọa lạc tại ấp 5, xã An
T, huyn C, tnh Tr Vinh.
Din tích c thể v v trí tứ cận được thể hin theo sơ đồ khu đất kèm công văn
s 506/CNHCL ngày 23/11/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhnh huyn C,
tnh Tr Vinh.
Ông Lê Văn Răng A không yêu cầu chia di sn chưa phân chia của c H để lại
nên Hội đồng xt x không xem xt.
Khi n có hiu lực php luật cc đương sự có nghĩa v đn cơ quan có thm
quyn v qun l đất đai để chnh l bin động hoặc cấp lại giấy chứng nhận quyn
s dng theo quy đnh của php luật v đất đai.
Để đm bo cho vic Thi hnh n, khi n có hiu lực php luật, cc đương sự
có nghĩa v gi nguyên hin trạng đất v huê lợi gắn lin với đất, không được thay
đổi hin trạng đất hoặc xây cất trồng thêm trong din tích đất tranh chấp dưới bất kỳ
hình thức no khi chưa được sự đồng của Cơ quan nh nước có thm quyn.
2/Về chi phí thẩm định, định giá tài sản:
S tin 7.500.000 đồng b Lê Th K phi nộp 1.000.000 đồng, b Lê Th L phi
nộp 6.500.000 đồng. Các đương sự đã nộp đủ l phi thm đnh, đnh gi ti sn.
3/Về án phí dân s sơ thẩm:
Miễn ton bộ n phí dân sự sơ thm cho b Lê Th L, b Lê Th K.
4/Cc đương sự có mặt tại phiên ta có quyn khng co trong thời hạn 15
ngy kể từ ngy tuyên n. Riêng các đương sự vắng mặt tại phiên ta thì thời hạn
khng co tính từ ngy nhận được bn n hoặc được tng đạt hợp l.
“Trường hợp bản n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n
dân sự, thì người được thi hành n, người phải thi hành n dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng
chế thi hành n theo quy định tại cc Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành n dân sự;
thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n dân
sự”.
Nơi nhận:
-TAND tnh.
-VKSND huyn, tnh.
-CCTHADS huyn.
-Cc đương sự.
-Lưu.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHN – CH TỌA PHIÊN TA
ĐÃ KÝ
Huỳnh Sa Rên
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng