Bản án số 28/2023/HS-ST ngày 07/06/2023 của TAND Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng về tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 28/2023/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 28/2023/HS-ST ngày 07/06/2023 của TAND Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng về tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
Tội danh: 341.Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Cẩm Lệ (TAND TP. Đà Nẵng)
Số hiệu: 28/2023/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/06/2023
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 28/2023/HS-ST
Ngày: 07-6-2023
s
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên t: Ông Phan Văn Cương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Trình
Ông Trần Đức Hiếu
- Thư ký phiên tòa: Đặng Thị Thảo Vân Thư Toà án nhân dân quận
Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ tham gia phiên toà: ông
Huỳnh Thanh Hòa - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 6 năm 2023, tại tr s Tòa án nhân dân quận Cẩm Lê, TP Đà
Nẵng m phiên toà công khai xét xử vụ án hình sự sơ thẩm thụ số
25/2023/TLHS-ST ngày 13 tháng 4 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 21/2023/QĐXXST-HS ngày 12/5/2023 Quyết định hoãn phiên tòa s 07 ngày
29/5/2023 đối với bị cáo:
Trần Văn D, sinh ngày 03/6/1968 tại Ngh An; giới tính: Nam; Nơi đăng
thường trú: Xóm 2, xã D, huyện D, tỉnh Ngh An; Nơi cư trú hiện nay: 51 đường L,
phường H, quận L, TP Đà Nẵng; Nghề nghiệp: Lao động phô thông; Trình độ học
vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam;
Con ông Trần Ngọc B tên gọi khácTrần B (đã chết) và bà Phan Th X (còn sống);
v Th H, sinh năm 1975; 03 con (Con lớn nhất sinh năm 1993, nh
nhất sinh năm 2003); Tiền án, tiền sự: chưa. B cáo hiện đang tại ngoại; mặt tại
phiên tòa.
Người quyền lợi, nghĩa v liên quan: Ông Nguyễn Hồng S, sinh năm
1961; Địa chỉ: Số nhà 11, tổ 6, thị trấn S, huyện S, TP Hà Nội. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên
tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào năm 2017, Trần Văn D được bạn ông Trần Văn S; trú khối 10,
phường T, thành ph Vinh, tỉnh Ngh An, nguyên là Trưởng phòng Cảnh sát hình
s Công an tỉnh Hà Tĩnh giới thiệu mua 01 xe ô tô nhãn hiệu Toyota Camry với giá
205 triệu đồng. Sau đó, 01 người đàn ông không lai lịch hẹn gặp D tại khu vực
trước Bến xe Trung tâm thành ph Đà Nẵng, người này giao cho D 01 xe ô tô nhãn
hiệu Toyota Camry gắn BKS 29A-551.16 kèm theo giấy t gồm: 01 giấy chứng
nhận đăng xe ô s 355762 (cấp đổi lại lần th 2) do Phòng Cảnh sát giao
thông Công an TP Nội cấp ngày 18/3/2017 cho Công ty xây dựng vận tải Xuân
Giang (Địa chỉ: Khu B2, thị trấn Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, TP Nội) với BKS
29A-551.16, loại xe Camry; 01 giấy chứng nhận kiểm định của xe. Sau khi nhận
xe, D đã giao s tiền mặt như đã thỏa thuận với ông Sơn cho người đàn ông này.
Sau khi mua xe, D s dụng xe làm phương tiện đi lại hàng năm được S
cung cấp cho các loại giấy t giấy chứng nhận đăng kiểm tem thu phí đưng b
để s dụng. Ông S đảm bảo với D các giấy t này hợp pháp. Do là lần đầu s
dụng xe ô tô, mặt khác D tin tưởng ông S Trưởng phòng cảnh sát hình s ng
an tỉnh Hà Tĩnhn D tin tưởng các giấy t nàythật.
Tuy nhiên, đến đầu năm 2020, khi gần hết hạn trong giấy chứng nhận kiểm
định, D báo lại cho ông S thì được ông Sơn gửi mt lúc 02 b giấy chứng nhận
kiểm định kèm theo tem đăng kiểm, tem thu phí đường b của chiếc xe ô trên
cho k hạn 02 năm tiếp theo. Lúc này, D mới nhận thức được các giấy t này bất
hợp pháp, dấu hiệu b làm gi. D đã trao đổi trực tiếp với ông S, qua trao đổi
trực tiếp, ông S thông báo cho D biết đây là xe Mẹ bồng con” và ông S đảm bảo
với D xe hp pháp n D vẫn tiếp tục s dụng xe lưu thông dùng các giấy t
này nhằm tránh b cơ quan chức năng phát hiện.
Đến ngày 18/5/2021, khi đang điều khiển xe lưu thông trên đường Vĩnh
K, thuộc phường Hòa An, quận Cẩm L, TP Đà Nẵng, D b Phòng cảnh sát giao
thông Công an thành ph Đà Nẵng kiểm tra hành chính. Qua đó phát hiện xe ô
trên không nguồn gốc, các loại giấy t liên quan đến xe dấu hiệu làm gi n
đã chuyển thông tin tội phạm đến Cơ quan cảnh sát điều tra Công an TP Đà Nẵng,
kèm theo vật chứng gồm:
+ 01 xe ô tô hiệu Toyota Camry BKS 29A-551.16
+ 01 giấy chứng nhận đăng xe ô s 355862 (Cấp đổi lại lần th 2) do
Phòng Cảnh sát giao thông công an TP Hà Nội cấp ngày 18/3/2017
3
+ 01 giấy chứng nhận đăng kiểm 01 tem kiểm định an toàn k thuật
bảo v môi trường s KD 5826795 do Trung m đăng kiểm xe cơ giới 29-05V
Nội cấp ngày 08/3/2021 có hiệu lực đến ngày 07/3/2022;
+ 01 tem nộp phí s dụng đường b s QB 4274588 hiệu lực đến ngày
07/3/2021;
+ 01 giấy phép lái xe s 480147002576 mang tên Trần Văn D;
+ 01 chứng minh nhân dân s 181524193 do Công an tỉnh Ngh An cấp
mang tên Trần Văn D.
Tại kết luận giám định s 112/GĐ-TL ngày 25/11/2021 của Phòng k thuật
hình s Công an TP Đà Nẵng xác định: Giấy chứng nhận đăng xe ô s
355762 (cấp đổi lại lần th 2) do Trần Văn Doãn giao nộpgiấy tờ thật.
Tại kết luận giám định s 92/GĐ-SK,SM ngày 27/9/2021 của Phòng k thuật
hình s Công an TP Đà Nẵng xác định: Xe ô b tạm gi đang gắn BKS 29A-
551.16 số khung, số máy không nguyên thủy; không xác định được số khung,
số máy nguyên thủy.
Tại kết luận giám định s 113/GĐ-TL ngày 28/10/2021 của Phòng k thuật
hình s Công an TP Đà Nẵng xác định: Giấy chứng nhận kiểm định an toàn k
thuật bảo v môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường b s KD
5826795 do Trần Văn Doãn giao nộp là giấy tờ giả.
Tại kết luận giám định s 177/GĐ-TL ngày 03/3/2023 của Phòng k thuật
hình s Công an TP Đà Nẵng kết luận: Tem kiểm định an toàn k thuật bảo v
i trường xe cơ giới, tem nộp phí s dụng đường b tạm gi của Trần Văn Doãn
đều là tài liệu giả.
Với nội dung trên, tại Bản cáo trạng số 29/CT-VKSCL ngày 10/4/2023 của
Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đã truy tố bị cáo Trần
Văn D về tội S dụng con dấu, tài liệu gi của cơ quan, t chức theo khoản 1
Điều 341 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
Tại phiên tòa bị cáo Trần Văn D đã khai nhận toàn hành vi phạm tội của
mình như nội dung bản cáo trạng; Bị cáo thừa nhận cáo trạng của Viện kiểm sát đã
truy tố bị o về tội S dụng con dấu, tài liệu gi của cơ quan, t chức là đúng
tội, không oan. B cáo cho rằng phạm tội mt phần do thiếu hiểu biết pháp luật, mt
phần do tin tưởng bàn bè. Nay b cáo đã thấy sai trái v hành vi phạm tội của mình,
ăn năn hối cải, gia đình có công cách mạng. Xin Hội đồng xét x khoan hồng cho
b cáo.
4
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa gi nguyên quan điểm truy t đối
với b cáo Trần Văn D v tội S dụng con dấu, tài liệu gi của cơ quan, t chức
theo khoản 1 Điều 341 Bộ luật hình sự 2015. Đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng: khoản 1, khoản 4 Điều 341; Điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điu 36
Bộ luật Hình sự, xử phạt Trần Văn D mức án t 12 đến 15 tháng cải tạo không
giam giữa, phạt tiền b sung đối với b cáo t 5 đến 10 triệu đồng.
Về xử lý vật chứng:
Đối với 01 chứng nhận kiểm định, 01 tem kiểm định 01 tem thu phí
đường b thu gi của Trn Văn D là tài liệu gi, nguồn chứng c cần tiếp tục lưu
gi tại h sơ v án.
Đối với 01 giy phép lái xe; 01 chứng minh nhân dân của Trần Văn D không
liên quan đến việc phạm tội đề ngh tr lại cho b cáo.
Đối với 01 giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô s 355762 (đổi cấp lại lần th 2)
của xe ô BKS 29A-551.16 do Công ty xây dựng Xuân Giang đứng tên ch s
hữu. Qua xác minh thì giấy t này Công ty đã báo mất tại Phòng Cảnh sát giao
thông công an thành ph Hà Nội vào ngày 19/7/2017 và đã được cấp li giấy chứng
nhận đăng khác. Do đó, giấy chứng nhận này không còn giá tr cần tiếp tục lưu
gi tại h sơ v án.
Đối với xe ô : Qua xác minh chiếc xe ô BKS 29A-551.16 với s khung
RL4BE42K996005191, s máy ZAZE 140095 trước đây thuc s hữu của Công ty
vận tải Xuân Giang. Tuy nhiên, xe này sau đó đã được sang nhượng qua nhiều ch
s hữu khác nhau hiện nay ông Nguyễn Hồng S, sinh năm 1961; Địa ch: T 6,
th trấn Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, TP Ni đang đứng tên ch s hữu hợp pháp.
Xe ô nhãn hiệu Toyota Camry thu gi của Trần Văn D s khung, s máy b
làm gi không nguồn gốc, xuất x ràng nên cần giao cho Cơ quan CSĐT
Công an quận Cẩm L tiếp tục tạm gi để xác minh x sau theo quy định của
pháp luật.
Đối với các giấy t kiểm định liên quan đến xe ô mà D s dụng t năm
2020 tr v tớc, hiện không thu hồi được nên không th xác định được tính hợp
pháp của các loại giấy t này nên không có cơ s để truy cứu trách nhiệm hình s.
Đối với Trần Văn S, qua xác minh thì người này đã chết vào năm 2020. Vì
vậy, chưa th làm được người đàn ông giao xe cho D cũng như nguồn gốc các
loại giấy t giao cho D s dụng. Do đó cần tiếp tục xác minh x lý sau.
5
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên snội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ ván đã được
thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận thấy như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của quan điều tra, Điều tra viên, Viện
kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm
quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Quá trình điều
tra và tại phiên tòa, bị cáo những người tham gia tố tụng khác không ý kiến
hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của quan tiến hành tố tụng, người tiến
hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra
viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên đều hợp pháp.
[2] Tại phiên tòa bị cáo Trần Văn D đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội
của mình, lời khai nhận tội của bị cáo phù hợp với lời khai của người bị hại, người
làm chứng, cùng các tài liệu, chứng cứ khác có tại hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử
đủ cơ sở khẳng định:
Vào năm 2017, thông qua mỗi quan h quan biết Trần Văn D được Trần Văn
S giới thiệu mua của một người đàn ông không lai lịch 01 xe ô hiệu Toyota
Camry, gắn BKS 29A-551.16 và được cung cấp các loại giấy t như giấy đăng
xe, giấy kiểm định, tem thu phí đường bộ. Đến năm 2020 khi gần hết hạn đăng
kiểm thì D báo lại cho ông Sơn biết thì được S gửi cùng lúc 02 b giấy đăng kiểm
kèm theo tem đăng kiểm, tem thu phí đường b. Lúc này D nhận thức được các
giấy t ông S đưa có dấu hiệu bất hợp pháp, D trao đổi lại với Sơn thì được S thông
báo đây là xe “Mẹ bồng con”đảm bảo với D là xe hợp pháp nên D tin tưởng ông
S nên tiếp tục s dụng xe các loại giấy t này để lưu thông. Đến ngày
18/5/2021, khi đang điều khiển xe lưu thông trên đường Vĩnh Khanh, thuc
phường Hòa An, quận Cẩm L, TP Đà Nẵng, D b Phòng cảnh sát giao thông ng
an thành ph Đà Nẵng kiểm tra hành chính. Qua đó phát hiện xe ôtrên không rõ
nguồn gốc, các loại giấy t liên quan đến xe dấu hiệu làm gi n đã chuyển
thông tin tội phạm đến Cơ quan cảnh sát điều tra Công an TP Đà Nẵng. Theo kết
luận giám định của Phòng k thuật hình s Công an TP Đà Nẵng xác định: Giấy
chứng nhận kiểm định an toàn k thuật bảo v i trường phương tiện giao
thông cơ giới đường b s KD 5826795; Tem kiểm định an toàn k thuật và bảo v
i trường xe cơ giới; tem nộp phí s dụng đưng b tạm gi của Trần Văn Doãn
đều là tài liệu gi.
6
Như vậy với hành vi s dụng các giấy t, tài liệu gi gồm: Giấy chứng nhận
kiểm định an toàn k thuật bảo v i trường phương tiện giao thông cơ giới
đường b s KD 5826795; Tem kiểm định an toàn k thuật bảo v i trường
xe cơ giới; tem nộp phí s dụng đường b của b cáo Trần Văn D đã phạm vào tội
S dụng con dấu, tài liệu gi của cơ quan, t chức theo khoản 1 Điều 341 Bộ
luật hình sự 2015 như cáo trạng Viện kiểm sát đã truy t Luận tội của Kiểm sát
viên tại phiên tòa là có căn c, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
[3] Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội nhân thân của bị cáo thì thấy:
Xe ô tô là nguồn nguy hiểm cao độ, b cáo s dụng giấy chứng nhận đăng kiểm gi,
xe ô s không được đăng kiểm theo quy định, nguy cơ gây mất an toàn giao
thông đường b cao, ảnh ởng đến sức khỏe tính mạng của chính người điều
khiển xenhững người tham gia giao thông; b cáo s dụng tem thu phí đưng b
giả gây thất thu cho nớc khoản phí đường b. Hành vi của bị cáo nguy
hiểm cho hội, đã trực tiếp xâm phạm đến trật t quản hành chính của Nhà
ớc, tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn giao tng đường b, gây thất thu tiền phí
đường b của nhà ớc. Do đó, đối với bị cáo cần xử phạt thỏa đáng để cải tạo,
giáo dục bị cáo và răn đe phòng ngừa chung.
[4] Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:
Về tình tiết tăng nặng: B cáo không có tính tiết tăng nặng theo quy định tại
Điều 52 B luật Hình s,
Về tình tiết giảm nhẹ: B cáonhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền s, phạm
tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; q trình điều tra, truy tố và tại phiên
tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, cha ruột b cáo ông Trần Bích
công với cách mạng được tặng thưởng Huân chương kháng chiến hạng nhất. Do đó,
Hội đồng xét xử sáp dụng các tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm i s khoản 1
Điều 51 Bộ luật Hình sự để xem xét, giảm cho bị cáo một phần hình phạt như đề
nghị của Đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa là có cơ sở.
[5] V quyết định hình phạt: Xét thấy b cáo nhân thân tốt, chưa tiền
án, tiền s, phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, nhiều tình tiết
giảm nh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 51 B luật hình s. Hiện b cáo cũng
đã lớn tuổi, nơi cư trú ràng. Do đó, Hội đồng xét x xét thấy chưa cần thiết
cách ly b cáo ra ngoài hội giao b cáo v chính quyền địa phương giám sát
giáo dục áp dụng hình phạt tiền b sung đối với b cáo như đề ngh của đại diện
Viện kiểm sát phù hợp, vừa đảm bảo tính răn đe, phòng ngừa, vừa th hiện bản
7
tính khoan hồng, nhân đạo của pháp luật. Xét thấy đã áp dụng hình phạt tiền b
sung đối với b cáo, mặt khác b cáo đã lớn tuổi, thu nhập không ổn định nên Hội
đồng xét x miễn khấu tr thu nhập của b cáo trong quá trình thi hành án.
[6] Về xử lý vật chứng:
Đối với 01 chứng nhận kiểm định, 01 tem kiểm định 01 tem thu phí
đường b thu gi của Trần Văn D là tài liệu gi, cần tiếp tục lưu gi tại h sơ v
án.
Đối với 01 giy phép lái xe; 01 chứng minh nhân dân của Trần Văn Doãn
không liên quan đến việc phạm tội đề ngh tr lại cho b cáo.
Đối với 01 giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô s 355762 (cấp đổi lại lần th 2)
của xe ô BKS 29A-551.16 do Công ty xây dựng Xuân Giang đứng tên ch s
hữu. Qua xác minh thì giấy t này Công ty đã báo mất tại Phòng Cảnh sát giao
thông công an thành ph Hà Nội vào ngày 19/7/2017 và đã được cấp lại giấy chứng
nhận đăng khác. Do đó, giấy chứng nhận này không còn giá tr cần tiếp tục lưu
gi tại h sơ v án.
Đối với xe ô : Qua xác minh chiếc xe ô BKS 29A-551.16 với s khung
RL4BE42K996005191, s máy ZAZE 140095 trước đây thuc s hữu của Công ty
vận tải Xuân Giang. Tuy nhiên, xe này sau đó đã được sang nhượng qua nhiều ch
s hữu khác nhau hiện nay ông Nguyễn Hồng S, sinh năm 1961; Địa ch: T 6,
th trấn Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, TP Ni đang đứng tên ch s hữu hợp pháp.
Xe ô nhãn hiệu Toyota Camry thu gi của Trần Văn D s khung, s máy b
làm gi không nguồn gốc, xuất x ràng nên cần giao cho Cơ quan CSĐT
Công an quận Cẩm L tiếp tục tạm gi để xác minh, điều tra x sau theo quy
định của pháp luật.
Đối với các giấy t kiểm định liên quan đến xe ô mà b cáo Doãn s dụng
t năm 2020 tr v trước, hiện không thu hồi được nên không th xác định được
tính hợp pháp của các loại giấy t này nên không cơ s để truy cứu trách nhiệm
hình s.
[7] Về án phí: Bị cáo Trần Văn D phải chịu án phí HSST theo quy định của
pháp luật.
[8] Đối với Trần Văn Sơn, qua xác minh thì người này đã chết vào năm
2020. vậy, chưa th làm được người đàn ông giao xe cho D cũng như nguồn
8
gốc các loại giấy t giao cho Doãn s dụng, cơ quan điều tra cần tiếp tục xác minh
x lý sau.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ: Khoản 1, khoản 4 Điều 341; Điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51;
Điều 36 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Tuyên bố bị cáo Trn Văn D phạm tội S dụng con dấu, tài liệu gi của cơ
quan, t chức .
- V hình phạt chính: Xử phạt: Trần Văn Doãn: 15 (mười lăm) tháng cải tạo
không giam gi, thời gian chấp hành nh phạt tính t ngày quan, tổ chức được
giao giám sát, giáo dục bị cáo nhận được Quyết định thi hành án và bản sao Bản án.
Giao bị cáo Trần Văn D về Ủy ban nhân dân phường Hòa Minh, quận Liên
Chiểu, thành phố Đà Nẵng giám sát, giáo dục.
Miễn khấu tr thu nhập cho b cáo trong thời gian chấp hành án.
- V hình phạt b sung: Phạt tiền b cáo Trần Văn n: 10.000.000 đồng (Mười
triệu đồng).
2. Về xử lý vật chứng: Căn cứ vào Điều 47 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ
sung 2017; Điều 106 Bộ luật tố tụng Hình sự 2015; Tuyên.
- Tiếp tục lưu gi tại h sơ v án các tài liệu, đồ vật thu gi của Trần Văn D,
gồm:
+ 01 giấy chứng nhận đăng xe ô tô s 355762 ổi, cấp lại lần th 2) của
xe ô tô BKS 29A-551.16 do Công ty xây dựng Xuân Giang đứng tên ch s hữu;
+ 01 chứng nhận kiểm định gi;
+ 01 tem kiểm định gi
+ 01 tem nộp phí s dụng đưng b gi.
- Tr lại cho Trần Văn D: 01 giy phép lái xe; 01 chứng minh nhân dân dứng
tên Trần Văn D.
(Hiện các tài liệu, đồ vật nêu trên đang lưu giữ tại hồ sơ vụ án)
- Giao cho Cơ quan CSĐT Công an quận Cẩm L, thành ph Đà Nẵng: 01 xe
ô nhãn hiệu Toyota Camry thu gi của Trần Văn D (có s khung, s máy b làm
9
gi không nguồn gốc, xuất x) để tiếp tục điều tra, xác minh x sau theo quy
định của pháp luật.
(Xe ô này hiện quan Cảnh sát điều tra Công an quận Cẩm Lệ đang
quản lý).
3. Về án phí: Căn cứ Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Buộc bị cáo Trần Văn D phải chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án
phí hình sự sơ thẩm.
4. Bcáo mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày
k t ngày tuyên án. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa
quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ny kể từ ngày nhận được bản
án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND TP. Đà Nẵng; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND quận Cẩm Lệ;
- CQDĐ -Công an quận Cẩm Lệ;
- Cơ quan THAHS – Công an Q, Cẩm Lệ;
- Sở Tư pháp TP. Đà Nẵng;
- Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu hồ sơ. Phan Văn Cƣơng
Tải về
Bản án số 28/2023/HS-ST Bản án số 28/2023/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất