Bản án số 28/2023/HNGĐ ngày 11/05/2023 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 28/2023/HNGĐ

Tên Bản án: Bản án số 28/2023/HNGĐ ngày 11/05/2023 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 28/2023/HNGĐ
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Huỳnh Thị Nga yêu cầu ly hôn với anh Cao Minh Kiệm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 28/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 11/5/2023
V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con
chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂNHuyện CHÂU THÀNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Nguyễn Thị Hồng Loan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hùng Cường;
2. Ông Đỗ Minh Tân;
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Minh - Thư ký Tòa án nhân dânHuyện
Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên
tòa: Ông Trần Cao Lâm - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 5 m 2023 tại Tòa án nhân dânHuyện Châu Thành, tỉnh
Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số: 336/2022/TLST- HNGĐ, ngày
12/12/2022 về “Tranh chấp ly hôn nuôi con chung theo quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 47/QĐXXST- HNGĐ ngày 5/4/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số
33/2023/QĐST – DS ngày 21/4/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1996 (có mặt);
Địa chỉ: Số 519, ấp An Hòa N, xã Tân B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Tm trú: p Bình Trung, xã Bình Thnh Trung, huyn V, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Anh Cao Minh K, sinh năm 1993 (vắng mặt);
Địa chỉ: Số 519, ấp An Hòa N, xã Tân B, Huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và biên bản ghi lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị
Nguyễn Ngọc N trình bày:
- V quan h hôn nhân: chị N anh Cao Minh K quen biết tìm hiểu
nhau khoảng vài năm thì tiến đến hôn nhân, tổ chức cưới vào m 2016 vợ chồng
chung sống với nhau đến năm 2018 đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân
Bình,Huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Sau khi cưới vchồng chung sống với
2
nhau hạnh phúc nhưng khoảng 04 năm gần đây tvợ chồng phát sinh mâu thuẫn
do anh K gia trưởng, không tôn trọng cha mẹ chị thường dùng lời lẽ xúc phạm
chị. Chị N cũng khuyên anh K nhiều lần nhưng anh vẫn không thay đổi. Do không
chịu đựng được nên chđã về nhà cha mẹ ruột sinh sống nên vợ chồng đã sống ly
thân khoảng 01 năm nay. Thời gian sống ly thân anh K cũng vài lần động viên
chị trở về chung sống trở lại nhưng chị không đồng ý. Hiện nay chị không còn tình
cảm với anh K nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Cao Minh K.
- Về con chung: chị N và anh K chung sống có 01 con chung tên Cao Minh
H sinh ngày 18/04/2015. Khi ly hôn, chị N yêu cầu được nuôi con, chị không yêu
cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Cao Minh K đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng
nhưng anh K vẫn vắng mặt tại phiên hòa giải tại phiên tòa, không văn bản
trình bày ý kiến.
* Tại phiên tòa Viện kiểm sát nhân dânHuyện Châu Thành phát biểu ý
kiến:
- Việc tuân thủ theo pháp luật của Thẩm phán: Thẩm phán đã thực hiện
đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự, xác định đúng quan hệ pháp luật và
cách của người tham gia tố tụng, thu thập đầy đchứng cứ để làm căn cứ giải
quyết vụ án.
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và thư ký: Tại phiên toà Hội
đồng xét xử và thư ký đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: nguyên đơn đã thực
hiện đầy đủ quyền và nghĩa v tố tụng theo quy định tại Điều 71, riêng bị đơn chưa
thực hiện theo qui định tại điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Viện kiểm sát nhân dânHuyện Châu Thành
đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp
nhận yêu của chị Nguyễn Ngọc N được ly hôn với anh Cao Minh K. Về con
chung: áp dụng Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 giao cháu Cao Minh
H sinh ngày 18/4/2015 cho chị N nuôi dưỡng sau khi ly hôn, chị N không yêu cầu
cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Về tài sản chung: chị N trình bày tự thỏa
thuận không yêu cầu giải quyết, nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết n
không xem xét giải quyết.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
Chị Nguyễn Ngọc N yêu cầu ly hôn với anh Cao Minh K tranh chấp hôn
nhân gia đình về ly hôn được qui định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng
dân sự. Anh K đang trú tại ấp An Hòa, xã Tân Bình,Huyện Châu Thành nên vụ
án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dânHuyện Châu Thành được quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bluật tố tụng
dân sự năm 2015.
Anh Cao Minh K đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng tuy
nhiên anh K vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, tiến
hành xét xử vắng mặt anh K.
[2] Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Ngọc N anh Cao Minh K chung
sống với nhau trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật
n được pháp luật công nhận hôn nhân của anh chị hợp pháp. Vợ chồng chung
sống với nhau không hạnh phúc, do anh K gia trưởng thường hay xúc phạm chị N
không tôn trọng cha mchị N. Chị N cũng khuyên anh K nhiều lần nhưng K
vẫn không thay đổi, vì vậy chị N xin ly hôn với anh K.
Xét thấy mục đích của hôn nhân nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình
đẳng, hạnh phúc; đđạt được mục đích đó vợ chồng chung sống với nhau phải
nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau.
Trong thời gian chung sống, giữa chị N anh K xảy ra mâu thuẫn do anh K
thường xuyên xúc phạm ch N cha mẹ chị N. Chị N cũng cho anh K hội sửa
đổi, nhưng anh K vẫn không thay đổi vì vậy vợ chồng đã sống ly thân, thời gian
sống ly thân anh K cũng động viên chị N trở về chung sống trở lại nhưng chị N
không đồng ý, điều đó chứng tỏ rằng mâu thuẩn giữa chị N anh K đã thật sự
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mc đích hôn nhân không đạt được.
vậy, việc chị N yêu cầu ly hôn với anh K sở. Căn cứ khoản 1 Điều 56
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị
Nguyễn Ngọc N được ly hôn với anh Cao Minh K.
[3] Về con chung: chị N anh K chung sống với nhau 01 con chung
tên Cao Minh H sinh ngày 18/04/2015. Chị N yêu cầu được nuôi con không yêu
cầu anh K cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy từ lúc chị N anh K
sống ly thân thì cháu H do chị N gia đình chăm sóc nuôi dưỡng, cho đến nay
cuộc sống của các cháu đã ổn định cháu H cũng nguyện vọng được sống với
mẹ, do đó nên giao cháu H cho chị N nuôi dưỡng sau khi ly hôn là phù hợp. Do chị
N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hi đồng xét xử không xem xét.
4
[4] V tài sản chung: chị N trình bày tự thỏa thuận không yêu cầu giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Nợ chung: chị N xác định không nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết do đó Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về thủ tục tố tụng
phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như đã phân tích trên căn cứ nên
chấp nhận.
[7] Về án phí: Căn ckhoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự Nghị
quyết số 326/2016/TBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc
hội. Chị Nguyễn Ngọc N phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân
và gia đình;
- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân s và Nghị quyết số
326/2016/TBTVQH14 ca Ủy Ban Thường Vụ Quốc hội ban hành ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Ngọc N được ly hôn với anh Cao
Minh K.
2. Về con chung: giao cháu Cao Minh H sinh ngày 18/04/2015 cho chị N
trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, anh Cao Minh K không cấp dưỡng nuôi con
(cháu H đang sng với chị N).
Anh Cao Minh K quyền đến thăm nom, chăm sóc con không ai được cản
trở.
3. Về tài sản chung: chị N trình bày vợ chồng tự thỏa thuận không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
4. Nợ chung: Chị N xác định không nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
5
5. Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm.
Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị N đã nộp ngày 12/12/2022 theo
biên lai số 0015402 tại Chi Cục Thi hành án dân sựHuyện Châu Thành được
chuyển thành án phí ch N phải nộp.
6. Nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc N quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn anh Cao Minh K được quyền kháng cáo bản
án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp;
- VKS nhân dânHuyện Châu Thành;
- Các đương s;
- Chi cc THA n sựHuyn Châu Thành;
- UBND xã n Bình,Huyn Châu Tnh (S
38/2018 ngày 23/4/2018);
- Lưu h sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Nguyễn Thị Hồng Loan
Tải về
Bản án số 28/2023/HNGĐ Bản án số 28/2023/HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất