Bản án số 28/2022/HS-ST ngày 26/04/2022 của TAND TX. Lagi, tỉnh Bình Thuận về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan nhà nước

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 28/2022/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 28/2022/HS-ST ngày 26/04/2022 của TAND TX. Lagi, tỉnh Bình Thuận về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan nhà nước
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Lagi (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 28/2022/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/04/2022
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ L Độc lậpTự do –Hạnh phúc
TỈNH BÌNH THUẬN
Bản án số: 28 /2022/ HS-ST
Ngày: 26/4/2022
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ L
Thành phần HĐXX sơ thẩm gồm có
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Liễu
Các Hội Thẩm Nhân Dân: Ông Nguyễn Thanh Hng, ông Phan Vũ Anh Kit
Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Công Thịnh Thư ký Tòa án
nhân dân thị L.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân thị L tham gia phiên tòa: Phạm Thị Bích
Th- Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 4 m 2022 tại trụ sở TAND thị L xét xử thẩm công
khai vụ án hình sự đã thụ số 15/2022/TLST-HS ngày 01/3/2022 và quyết định đưa ván
ra xét xử số 28/2022/QĐXX-ST-HS ngày 07/4/2022 đối với c bị cáo:
1. Nguyn Văn Tr1, sinh năm: 1990 tại Bình Thuận, tên gọi khác: Không
Nơi cư trú: Khu phố 1, phường Bình Tân, thịL, tỉnh Bình Thuận;
Nghề nghiệp: Th st ; Trình độ học vấn: 00/12;
Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không: Quốc tịch: Việt Nam;
Con ông Nguyn Kính, sinh m 1943 Trần Thị Gái, sinh năm 1952, ông
hiện cư trú tại ; Khu phố 1, phường Bình Tân, thị xã L, tỉnh Bình Thuận
Bị cáo là con th 7 trong gia đình có 09 anh ch em.
Vợ: Phạm Th Mai Tr, sinh năm 1991.
Bị cáo 02 con, con ln sinh năm 2017, con nh sinh năm 2019
Tin án, Tiền sự: Không.
Bị cáo bị bắt tạm giam ngày 13/10/2021, hiện đang bị tạm giam.
2. Phm Th Mai Tr, sinh năm: 1991 tại Bình Thuận, tên gọi khác: Không
Nơi đăng ký HKTT: Khu ph 5, phường Tân An, thL, tnh Bình Thun
Nơi cư trú: Khu phố 1, phường Bình Tân, thị xã L, tỉnh Bình Thuận;
Nghề nghiệp: Buôn bán ; Trình độ học vấn: 9/12;
- 2 -
Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nữ; Tôn giáo: Thiên chúa; Quốc tịch: Việt Nam;
Con ông Phm Văn Quang, sinh năm 1959 (chết) Nguyn Th M L, sinh
năm 1965, hiện cư trú tại ; Khu phố 5, phường Tân An, thị L, tỉnh Bình Thuận
Bị cáo là con thứ 3 trong gia đình có 05 anh em.
Chng Nguyn Văn Tr1, sinh năm 1990
Bị cáo có 02 con, con lớn sinh năm 2017, con nh sinh năm 2019
Tin án, Tiền sự: Không.
Bị cáo ti ngoi,
Người bị hại: Phm Th Hng L, sinh năm 1978
Địa ch: Khu ph 3, phường Phước Hi, th x L ( vng mt)
Ông La Quc L1, sinh năm 1975, bà Ha Phương Th, sinh năm 1974
Địa ch: Khu ph 5, phường Đức Tng, thành ph Phan Thiết, Bình Thun ( có mt)
“NỘI DUNG VỤ ÁN:”
Theo các tài liệu trong hồ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án
được tóm tắt như sau:
Năm 2017, v chng b cáo quen biết La Nht B nhân viên Ngân Hàng Kiên
Long đã nhiu ln vay tin ca B vi lãi suất cao, đến năm 2018 thì s n lãi và gc đã
n đến 400 triệu đồng. Ngoài s n ca B, b cáo còn n rt nhiu người ngoài hi
không kh năng tr nợ. Để tin tr n b cáo ny sinh ý định thuê người làm gi Giy
chng nhn quyn s dụng đt dùng giy gi này thế chp vay tin tr n. Thc hin
hành vi phm ti, thông qua mng x hi Zalo, b cáo thuê mt đối tượng không lai lch
làm Giy chng nhn quyn s dụng đất gi thông tin ca Nguyn Văn Tr1 vi giá 8
triệu đồng. Sau khi thuê mt thi gian ngn và thông qua dch v bưu đin b cáo nhận được
Giy chng nhn quyn s dụng đất gi s BC 065893 do UBND th L cp ngày
30/12/2011 đứng tên ông Trn Văn Hoàng chuyn nhượng cho Nguyn Văn Tr1 vào ngày
13/4/2018.
Khi được Giy CNQSD gi, Tr1 nói cho Tr biết và hi Tr có biết ai cho vay tin
thì thế chp giy gi y để vay tin thì được Tr đồng ý. Tr dn Tr1 đến nPhm Th
Hng L đưa Giy CNQS dụng đất gi cho là L để vay 100 triệu đng. Do không biết đây
giy gi nên L đồng ý cho Tr1 Tr vay 100 triu đồng và nhn giấy CNQSD đất gi
để làm tin như bin pháp B đảm.
Tháng 12/2018, La Nht B yêu cu Tr1 tr s tin vay 400 triu, do không kh
năng tr n cho B nên Tr1 gi ý đang có 01 s đỏ cm cho bà L 100 triệu đồng. không
biết Giấy CNQSD đất Tr1 nói gi nên B nói vi Tr1 s nh ba m ca B ông La Quc
- 3 -
L1 và bà Ha Th Phương Th cho mượn 100 triu tr cho bà L chuc s đỏ gi v thế cho ba
m B thì Tr1 đồng ý.
Ngày 10/12/2018 theo hn, ông L1 Th đến phòng tr ca B để gp v chng
Tr1, Tr. Sau khi thng nht, ông L1 ch Tr đến nhà L, ti đây ông L1 đưa cho Tr 100
triệu đồng để tr cho L, L nhn tin đưa tr li s đỏ gi cho Tr. Sau đó c hai
quay v li nhà Tr ca B, ti đây v chng b cáo đưa s đỏ gi cho ông L1, Th đồng
thi Tr1 viết giy vay tiền đề ngày 10/12/2018 vi s tin vay 500 triệu đồng (gm 100
triu ca v chng ông L1, Th 400 triu ca B) Khoảng 2 tun sau khi viết giy nhn
n, Tr1 b trn khi địa phương, B tiếp tc gp Tr để đòi tin lãi. Do không còn kh năng
tr n nên Tr nói cho B biết Giấy CNQSD đất s BC 065893 thế cho ba m B s gi. Khi
nghe tin, ông L1 Th đi kim tra thì phát hin Giấy CNQSD đất s BC 065893 gi n
ngày 16/01/2019 ông L1 Th đến gp Tr yêu cầu Tr viết giy nhn n 560 triu,
trong đó có 500 triu gc và 60 triu lãi. Sau tết âm lch năm 2019 Tr b đi khi địa phương,
trong thi gian b đi Trliên lc và tr được cho B 4 triệu đng.
Ngày 16/4/2020 ông L1 Th m đơn t cáo hành vi phm ti ca Tr1 Tr đến
Công an thL.
Ngày 16/4/2020, Cơ quan cnh t Điu tra Công an th L ra Quyết định trưng
cu gm định s 54 để giám định Giy CNQSD đất s BC 065893 mà v chng b cáo thế
chp cho ông L1 Th. Ti kết lun gíam định s 350/KLGĐ-PC09 ngày 6/5/2020 ca
Phòng k thut hình s Công an tnh Bình Thuận đã kết lun.
- Hình du tròn màu đỏ nội dung U.B.N.D THỊ L-TNH BÌNH THUẬN”
trên tài liu cn giám định ký hiu A là gi.
- Ch mang tên Văn Hoàn trên tài liu cn gm định hiu A so vi ch
đứng tên Văn Hoàn trên các tài liu mu so sánh ký hiu t M3 đến M7 không phi
do cùng một người ký.
- Ch mang tên Phm Trng Nhân trên i liu cn gm định hiu A so vi
ch đứng tên Phm Trng Nhân trên các tài liu mu so sánh hiu t M8 đến M 14
không phi do cùng mt người ký.
- Phôi Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn
lin với đất” s BC 065893 ( ký hiu A) là gi.
Tại bản cáo trạng số 25/CT-VKSLG-HS ngày 28/02/2022 của VKSND thị L đã
truy tố c bị cáo Nguyn Văn Tr1 Phm Th Mai Tr về hai ti La đảo chiếm đot i
sn và ti S dng con du tài liu gi ca cơ quan t chc ” theo điểm c khoản 2 Điều 174;
đim b, d khoản 2 Điu 341 BLHS;
Tại phiên tòa, đại diện VKSND thị L giữ quyền công tố luận tội tranh luận đã
phân tích hành vi phạm tội của bcáo như sau: Các b cáo Nguyn Văn Tr1 Phm Th
- 4 -
Mai Tr là những người đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, Xut phát từ mục đích
mun tin tr n, Khong tháng 11.2018 Nguyn Văn Tr1 Phm Th Mai Tr đã s
dng Giấy CNQSD đất gi s BC 065893 do UBND th L cp ngày 30/12/2011 đng n
ông Trn Văn Hoàng chuyn nhượng cho Nguyn Văn Tr1 vào ngày 13/4/2018 thế chp
cho bà Phm Th Hng L chiếm đoạt 100 triệu đồng.
Ngày 10/12/2018, các b cáo ly li Giy CNQSD gi tiếp tc thế chp cho ông La
Quc L1 và Ha Phương Th ly 100 triệu đồng. Hành vi của c bị cáo là nguy hiểm cho
hội, xâm hi đến quyn s hu tài sn công dân, xâm hại đến trt t qun lý hành chính
ca cơ quan nhà nước, gây ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh trật tự tại địa phương do đó
VKS thị xã L giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo.
V nh đồng phm: V án mang nh đồng phm gin đơn, trong đó vai trò ca b
cáo Tr1 ch mưu khi xướng, b cáo Tr tham gia giúp sc tích cc.
Về tình tiết giảm nhẹ: c b cáo nhân thân tt, tại tòa c bcáo đã thành khẩn
khai báo, đã bi thường khc phc hu qu đây tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
được quy định tại điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51 BLHS.
Về tình tiết tăng nặng: Vi ti lừa đảo, các b cáo phạm tội 2 ln tr lên thuộc
trường hợp phm ti nhiu ln, đây là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định
tại điểm g khoản 1 Điều 52 BLHS.
Vi s tin 460 triệu đồng còn li, đây s n gc lãi phát sinh gia các b o
và La Nht B không liên quan gì đến hành vi s dng Giấy CNQSD đất gi để la đảo.
Từ phân tích trên, VKSND thị L đề nghị HĐXX căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều
174, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự năm
2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017.
- Pht b cáo Nguyn Văn Tr1 t 2 năm đến 2 năm 6 tháng v tội Lừa đảo
chiếm đot tài sản”
Điểm c Khoản 2 Điều 174, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm g khoản 1
Điều 52, khoản 1 Điều 54, Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017.
- Pht b cáo Phm Th Mai Tr t 12 đến 18 tháng Lừa đảo chiếm đot i
sản”
Điểm b, d Khoản 2 Điều 341, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự
năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017.
Pht b cáo Nguyn Văn Tr1 t 2 năm đến 2 năm 6 táng v tội “Sử dng con
du hoc tài liu gi ca cơ quan, t chc”
Điểm b, d Khoản 2 Điều 341, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điu 51 khoản 1 Điều
54 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017.
- 5 -
Pht b cáo Phm Th Mai Tr t 9 đến 12 tháng v tội “Sử dng con du hoc
tài liu gi ca cơ quan, t chc”
Khoản 1 Điu 55 B Lut hình s
Tng hp hình pht chung cho hai ti: Buc b o Nguyn Văn Tr1 phi chp
hành hình pht chung cho hai ti t 4 đến 5 năm. Thi gian chp nh được tính t
ngày b bt ngày 13/10/2021.
Tng hp hình pht chung cho hai tôi buc b cáo Phm Th Mai Tr phi chp
hành hình pht tù chung cho hai ti t 21 đến 30 tháng
Với đối tượng làm gi Giấy CNQSD đất cho b cáo hin chưa c định được nên
VKS không truy tố.
Tại phiên tòac bị cáo đã nhận tội như cáo trạng truy tố và thống nhất với các điều
khoản VKS viện dẫn trong cáo trạng. Các bcáo không ý kiến tranh luận, lời nói sau
cùng, các bị cáo xin HĐXX giảm nhẹ hình phạt .
B hi không có ý kiến
“NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:”
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ ván đã được tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
[1]V t tng: Về tính hợp pháp của hành vi, quyết định tố tụng trong điều tra, truy
tố, xét xử.
Về hành vi, quyết định tố tụng của quan công an thị L, Điều tra viên, Viện
kiểm sát nhân dân thị L, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng
về thẩm quyền, trình tự thủ tục, quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra
tại phiên tòa bị cáo, không người nào ý kiến, hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định
của quan tiến hành tố tụng, Người tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi, quyết định tố
tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, Người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] V ni dung: Các b cáo Nguyn Văn Tr1 Phm Th Mai Tr nhng người
đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, tại phiên tòa, qua tranh tụng c bị cáo đã thừa
nhận: Xut phát từ mục đích mun tin tr n, Khong tháng 11.2018 Nguyn Văn Tr1
Phm Th Mai Tr đã s dng Giấy CNQSD đất gi s BC 065893 do UBND th L cp
ngày 30/12/2011 đứng tên ông Trn Văn Hoàng chuyn nhượng cho Nguyn Văn Tr1 o
ngày 13/4/2018 thế chp cho bà Phm Th Hng L chiếm đoạt 100 triệu đồng.
Ngày 10/12/2018, để tin tr li cho L, các b cáo ly li Giy CNQSD gi
tiếp tc thế chp cho ông La Quc L1 và Ha Phương Th ly 100 triệu đồng ( số tiền này
các bị cáo trả cho L). Xét việc thừa nhận tội của c bị cáo là phù hợp với li khai người
b hi, phù hp vi các tài liệu chứng cứ khác tại hồ vụ án. Lời nhận tội của bị cáo
- 6 -
cũng phù hợp về thời gian, địa điểm, hiện trường i xảy ra vụ án cũng như vật chứng đã
được thu giữ nên đã đủ yếu tố cấu thành tội La đảo chiếm đot tài sản” và tội “Sử dng
con du hoc tài liu gi ca cơ quan, t chc” theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174;
đim b, d khoản 2 Điu 341 Bộ luật hình sự.
[3] Xét truy t ca VKS: Việc, Viện kiểm sát nhân dân thị L căn cứ vào hành vi,
tháng 11.2018 Nguyn Văn Tr1 và Phm Th Mai Tr đã s dng Giy CNQSD đất gi s
BC 065893 do UBND th L cp ngày 30/12/2011 đứng tên ông Trn Văn Hoàng chuyn
nhượng cho Nguyn Văn Tr1 vào ngày 13/4/2018 thế chp cho bà Phm Th Hng L chiếm
đoạt 100 triệu đồng.
Ngày 10/12/2018, các b cáo tiếp tc thế chp cho ông La Quc L1 Ha
Phương Th chiếm đot 100 triệu đồng để truy tố các bị cáo về tội La đảo chiếm đot tài
sản” và tội “Sử dng con du hoc tài liu gi ca cơ quan, t chc” theo quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 174; đim b, d khoản 2 Điu 341 Bộ luật hình sự, đây chứng cứ buộc tội
đúng người, đúng tội nên HĐXX chấp nhận.
[4] Xét tính cht v án: Hành vi của c bị cáo là nguy hiểm cho xã hội đã xâm hại
đến quyn s hu tài sn công dân, xâm hại đến trt t qun hành chính ca cơ quan nhà
nước, gây ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh trật tự tại địa phương do đó HĐXX cần xử
lý nghiêm để góp phần răn đe giáo dục và phòng ngừa chung.
[4.1]V nh đồng phm, trong v án vai trò ca b cáo Tr1người khi xướng, là
người ny sinh ý định thuê người làm gi giy CNQSD đất dùng giy gi thế chp vay
tin ca các b hi. Vi b cáo Tr, khi nghe b cáo Tr1 gi ý tìm người thế giy t gi vay
tin thì Tr đồng ý giúp Tr1 và cùng vi Tr1 vay ca bà L 100 triệu đồng sau đó tiếp tc gp
Tr1 vay ca ông L1 Th 100 triệu đồng. Như vậy b o Tr1 người cầm đầu người
thc hành tích cc, b o Tr1nh gi vai trò th yếu giúp sc cho b cáo Tr1.
[5] Về tình tiết giảm nhẹ: Tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hi ci
và có nhân thân tt, khi v án chưa b phát hin các b cáo đã hoàn tr li cho bà L 100 triu
đồng. Sau khi v án b phát hin c b cáo đãc động gia đình bi thường toàn b s tin
lừa đảo cho ông L1 và Th 100 triệu đồng. Đây c tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình
sự được quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 BLHS nên HĐXX cần giảm nhẹ
một phần hình phạt cho bị cáo. Do các b cáo nhiu tình tiết gim nh được quy định ti
khoản 1 Điu 51 BLHS nên HĐXX cn áp dng khoản 1 Điều 54 BLHS để quyết định hình
pht dưới mc thp nht ca khung hình phạt được áp dng.
[6] Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, vi tội “La đảo chiếm đot i
sản” các b o đã hai ln thc hin hành vi phm ti. Đây tình tiết tăng nặng trách nhiệm
hình sự được quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 BLHS nên HĐXX cần xử lý nghiêm.
[7] Với đối tượng đã làm Giấy CNQSD đất gi cho b cáo Tr1 hiện không xác
định được, nên VKS không truy tố trong v án này nên HĐXX không xét.
- 7 -
[8] Về án phí, c bị cáo phải nộp án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
*Tuyên bố: Bị cáo Nguyn Văn Tr1 b cáo Phm Th Mai Tr phạm hai tội
La đảo chiếm đot tài sản” và tội Sử dng con du hoc tài liu gi ca cơ quan nhà
nước”.
*Căn c: Điểm c Khoản 2 Điều 174, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điu 51, điểm g
khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017.
- Pht b cáo Nguyn Văn Tr1 02 năm tù v tội “ Lừa đảo chiếm đot tài sản”
*Căn c: Điểm c Khoản 2 Điều 174, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm g
khoản 1 Điều 52, khoản 1 Điều 54, Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung m
2017.
- Pht b cáo Phm Th Mai Tr 01 năm tù v ti“ Lừa đảo chiếm đot tài sản”
*Căn c: Điểm b, d Khoản 2 Điều 341, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điu 51 Bộ
luật hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017.
Pht b cáo Nguyn Văn Tr1 02 năm v tội “S dng con du hoc tài liu
gi ca cơ quan, t chc”
*Căn cứ: Điểm b, d Khoản 2 Điều 341, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điu 51
khoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017.
Pht b cáo Phm Th Mai Tr 01 năm tù v ti “S dng con du hoc tài liu gi
ca cơ quan, t chc”
*Căn cứ: Khoản 1 Điu 55 B Lut hình s
Tng hp hình pht chung cho hai ti: Buc b o Nguyn Văn Tr1 phi chp
hành hình pht chung cho hai ti 04 năm tù. Thi gian chp nh được tính t ngày b
bt ngày 13/10/2021.
*Căn cứ: Khoản 1 Điu 55 B Lut hình s
Tng hp hình pht tù chung cho hai ti: Buc b cáo Phm Th Mai Tr phi chp
hành hình pht tù chung cho hai ti là 02 năm tù. Thi hn được tính t ngày bt thi hành
án.
*Căn cứ: Khoản 2 Điều 136 BLTTHS, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016, bị cáo mi người phải chịu 200.000đ án phí HSST.
- 8 -
Án xử công khai, báo cho bị cáo biết quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án. B hại vng mặt được quyn kháng cáo trong hn 15 ngày k t ngày nhn
được bn án hoc niêm yết hp l.
Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận
thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
* Nơi nhận:
-VKSND tỉnh Bình Thuận;
- VKSND, CA thị L;
- CQTHAHS CA tỉnh Bình Thuận
- Nhà tạm giữ CA thị xã L
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu hồ sơ;
- Chi cục THADS L;
- UBND địa phương bị cáo cư trú
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán – Chủ ta phiên tòa
Tạ Liễu
Tải về
Bản án số 28/2022/HS-ST Bản án số 28/2022/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất