Bản án số 28/2021/HNGĐ-ST ngày 08/03/2021 của TAND TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 28/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 28/2021/HNGĐ-ST ngày 08/03/2021 của TAND TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hôn nhân và gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Buôn Ma Thuột (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 28/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/03/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Phương Thúy xin ly hôn với ông Nguyễn Vinh Quang
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số:28/2021/HNGĐ-ST
Ngày 08-03-2021
V/v: “Tranh chấp hôn nhân và
gia đình”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
Với tHnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Vĩ.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hưng
2. Ông Nguyễn Đức Trung
Thư Toà án ghi biên bản phiên toà: Nguyệt Ánh TToà án nhân
dân tHnh phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tHnh phố Buôn Ma Thuột: Không tham gia
phiên tòa.
Ngày 08/03/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tHnh phố Buôn Ma Thuột, tỉnh
ĐắkLắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số:861/2020/HNngày 09 tháng 11
năm 2020 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 01/2021/QĐXX-ST ngày 21 tháng 01 năm 2021 Quyết định hoãn phiên tòa
số: 17/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08/02/2020 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Bà Nguyễn Th Phương T sinh năm:1972(Có mặt)
Địa ch: 170/8 L, phưng E, tHnh ph B, tỉnh Đắk Lắk.
2.B đơn: Ông Nguyễn Vinh Q sinh năm: 1969(Vắng mt)
Địa ch: 20 P,phường E, tHnh ph B, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1].Theo đơn ly hôn, bản tự khai tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn
Nguyn Th Phương T trình bày:
Tôi và ông Nguyn Vinh Q đến với nhau trên cơ sở t nguyn có t chc l i,
đăng ký kết hôn tại UBND phường Tân Thành, thành ph ph Buôn Ma Thut, tnh
Daklak vào ngày 06/05/1992.
2
-V mâu thun v chng: Quá trình chung sng v chng phát sinh nhiu mâu
thun, nguyên nhân mâu thun do ông Q ghen tuông mù quáng nghi ng tôi ngoi
tình, v chng sng không hòa hp, thường xuyên mâu thun dẫn đến cãi vã tôi đã bỏ
v nH m đẻ sinh sng t năm 2012 đến nay và 02 v chồng không còn quan tâm chăm
c ln nhau. Nay xác định tình cm v chng không còn tôi yêu cu Tòa án cho
đưc ly hôn vi ông Nguyn Vinh Q.
-V con chung: Tôi ông Q 02 con chung: Cháu Nguyn Th Bích H sinh
ngày 22/2/1993 và cháu Nguyn Quc B- sinh ngày 29/10/1994. Hiện các cháu đ tui
tHnh niên nên không đề cp gii quyết.
-V tài sn chung, n chung: Tôi ông Q t tha thun không yêu cu Tòa án
gii quyết.
2].Đối với bị đơn ông Nguyn Vinh Q: Tòa án đã tiến hành thông báo triệu tập
hợp lệ nhưng ông Q không lên Tòa án làm việc nên không lấy được lời khai.
Tại phiên a hôm nay bà Nguyn Th Phương T vẫn giữ nguyên ý kiến xin ly hôn
với ông Nguyn Vinh Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Tranh chấp giữa nguyên đơn bà Nguyn Th Phương T và bị đơn
ông Nguyễn Vinh Q tranh chấp về hôn nhân gia đình được quy định tại khoản 1
Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật t tụng dân sự
thuộc thẩm quyền Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhiều lần triệu tập hợp lệ ông Nguyễn Vinh Q
nhưng ông Q không lên Tòa án làm việc mà chỉNguyn Th Phương T lên Tòa
án làm việc nên không tiến Hnh lấy lời khai của ông Nguyễn Vinh Q cũng như tiến
Hnh hòa giải được. Qua xác minh tại chính quyền địa phương được biết: Quá trình
chung sống vợ chồng giữa ông Qbà T xảy ra mâu thuẫn,n bà T dẫn con về nhà
mẹ đẻ sinh sống từ năm 2012 đến nay, còn ông Q có hộ khẩu đang sinh sống tại 20 P,
phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến
Hnh xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.
[2] Về nội dung:
-Về quan hhôn nhân: Nguyn Th Phương T ông Nguyễn Vinh Q tự
nguyện kết hôn và đăng kết hôn tại theo quy định của pháp luật vào ngày
06/05/1992 tại Ủy ban nhân dân phường Tân Thành, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
là hoàn toàn tự nguyện nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật
công nhận và B vệ.
3
Nguyên nhân mâu thuẫn: Vợ chồng bất đồng quan điểm hay cãi vã nhau, nặng lời
xúc phạm đến nhau. T, ông Q đã hàn gắn tình cảm nhưng không thành tiếp tục
mâu thuẫn. Vợ chng đã sống ly thân khoảng 08 năm nay không còn quan tâm, chăm
sóc lẫn nhau. Như vậy giữa bà Nguyn Th Phương T ông Nguyễn Vinh Q sống
chung có mâu thuẫn xảy ra nên cần chấp đơn ly hôn của Nguyn Th Phương T
cho bà Nguyn Th Phương T được ly hôn với ông Nguyễn Vinh Q.
-Về con chung: Nguyn Th Phương T ông Nguyễn Vinh Q 02 con
chung: Cháu Nguyn Th Bích H sinh ngày 22/2/1993 cháu Nguyn Quc B- sinh
ngày 29/10/1994. Hiện các cháu đủ tui tHnh niên nên không đề cp gii quyết.
-Về tài sản chung, nợ chung: T và ông Q t tha thun không yêu cu Tòa án
gii quyết nên không xem xét.
[3] Về án phí: Bà Nguyn Th Phương T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; đim a khỏan 1 Điều 39;
Điều 146; điểm a khoản 1 Điều 203; điểm b khoản 2 Điều 227 Bluật t tụng dân
sự.
Căn cứ các Điều 8, Điều 9, Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH12 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của bà Nguyn Th Phương T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho Nguyn Th Phương T được ly hôn với ông
Nguyễn Vinh Q.
2. Về con chung: Nguyn Th Phương T ông Nguyễn Vinh Q 02 con
chung: Cháu Nguyn Th Bích H- sinh ngày 22/2/1993 và cháu Nguyn Quc B- sinh
ngày 29/10/1994. Hiện các cháu đủ tui thành niên nên không đề cp gii quyết.
3. Vtài sản chung, n chung: Bà Nguyn Th Phương T và ông Nguyễn Vinh
Q tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4.Về án phí ly hôn thẩm: Nguyn Th Phương T ông Nguyễn Vinh Q
phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000
đồng mà bà T đã nộp tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu số 0013281 ngày
05/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Buôn Ma Thuột. Ông Nguyễn Vinh Q
không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể
từ ngày tuyên án.
4
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền khángo bản án trong hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
Nơi nhận:
-P.NV&THA TA tỉnh Đắk Lắk;
-VKSND tỉnh Đắk Lắk;
-VKSND TP.BMT;
-CCTHADS TP.BMT;
-UBND P. Tân Thành
-Các đương sự;
-Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Văn Vĩ
Tải về
Bản án số 28/2021/HNGĐ-ST Bản án số 28/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất