Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST ngày 05/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 27/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST ngày 05/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk |
| Số hiệu: | 27/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 05/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hoa L, bị đơn ông Nguyễn Trung N |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TA N NHÂN DÂN CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
KHU VỰC 4 - ĐK LK Đc lp - T do - Hnh phc
Bn n s: 27/2025/HNGĐ-ST.
Ngy: 05/9/2025.
“V/v: Ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯC CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐK LK
Vi thnh phn Hi đng xt x sơ thẩm gm c:
- Thm phn - Ch ta phiên ta: Ông Phm Hng Trưng.
- Cc hi thm nhân dân:
1/. Ông Nông Thanh Tùy.
2/. B Mó Măng.
- Thư ký phiên toà: Bà Nông Thị Lưng.
Chức vụ: Thư ký Tòa n nhân dân Khu vực 4 - Đk Lk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Đắk Lắk tham gia phiên tòa:
Bà Đỗ Thị Quỳnh Hoa. Chức vụ: Kiểm sát viên
Ngày 05/9/2025, ti trụ sở To n nhân dân Khu vực 4 - Đk Lk. Xét xử sơ
thẩm công khai vụ n hôn nhân v gia đình thụ lý s 44/2025/TLST-HNGĐ, ngy 21
thng 7 năm 2025. Về việc: “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ n ra xét xử s
31/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngy 22 thng 8 năm 2025. Giữa cc đương sự:
- N đơn: Bà Nguyễn Thị Hoa L. Sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Thôn 8, xã B, tỉnh Qung Trị.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trung N. Sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Tổ dân ph 7, xã K, tỉnh Đk Lk.
Hiện đang chấp hành án ti Đội 1- Phân tri II, Tri giam A2, xã D, tỉnh Khánh
Hòa. (Bà L và ông N đều vng mặt v có đơn yêu cầu xét xử vng mặt).
NI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 03/6/2025, ti bn tự khai ngày 29/7/2025, trong quá
trình gii quyết vụ án Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hoa L trình bày:
Bà Nguyễn Thị Hoa L và ông Nguyễn Trung N quen biết, tìm hiểu và quyết
định xây dựng gia đình với nhau vào năm 2017, trên cơ sở tình yêu tự nguyện, có tổ
chức lễ cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn ti UBND xã H, huyện
B, tỉnh Qung Bình (Nay là xã B, tỉnh Qung Trị). Theo giấy chứng nhận kết hôn s
33/2017, ngày 31/7/2017.
Sau khi kết hôn, bà Ly và ông N vào tỉnh Gia Lai lập nghiệp, thi gian đầu cuộc
sng vợ chng hnh phúc, cho đến năm 2021 thì vợ chng phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông N sử dụng ma túy, vì vậy vợ chng thưng xuyên
cãi vã, xúc phm lẫn nhau. Ông N đnh đập bà L nhiều lần, vì vậy bà L đã bỏ về nhà
2
b, mẹ đẻ để lm ăn, sinh sng. Vợ chng sng ly thân với nhau từ năm 2021 cho đến
nay, không còn quan tâm hay chăm sóc gì với nhau. B Ly được biết ông N đã vi
phm pháp luật, bị Tòa án xử pht 07 năm tù, hiện nay đang chấp hành án ti Đội 1-
Phân tri II, Tri giam A2, xã D, tỉnh Khánh Hòa.
Xét thấy tình cm vợ chng không còn, mâu thuẫn đã trở nên trầm trọng, cuộc
sng vợ chng không thể kéo dài thêm, mục đích hôn nhân không đt được vì vậy b
Nguyễn Thị Hoa L có nguyện vọng về tình cm là xin được ly hôn với ông Nguyễn
Trung N.
- Về con chung, tài sn chung, nợ chung và tài sn cho ngưi khác vay: Bà
Nguyễn Thị Hoa L xác nhận, quá trình chung sng bà Ly và ông N không có con
chung, không có tài sn chung, không có nợ chung và không có tài sn cho ngưi khác
vay, vì vậy không yêu cầu Toà án đề cập gii quyết.
Ti bn tự khai và ti đơn yêu cầu xét xử vng mặt ngày 29/7/2025, bị đơn ông
Nguyễn Trung N trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi quen biết, tìm hiểu và quyết định xây dựng gia đình
với bà Nguyễn Thị Hoa L vào năm 2017 trên cơ sở tình yêu tự nguyện, có đăng ký
kết hôn ti UBND xã H, huyện B, tỉnh Qung Bình vào ngày 31/7/2017. Quá trình
chung sng không có hnh phúc, không có mâu thuẫn. Nay bà Nguyễn Thị Hoa L làm
đơn khởi kiện xin ly hôn đi với tôi thì tôi đng ý ly hôn với bà Nguyễn Thị Hoa L.
- Về con chung, về tài sn chung, nợ chung và tài sn cho ngưi khác vay: Ông
Nguyễn Trung N xác nhận không có nên không yêu cầu Toà án gii quyết.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật t tụng: Thẩm phán,
Hội đng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng v đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy
định của Bộ luật t tụng dân sự. Trong quá trình gii quyết vụ án cc bên đương sự đã
thực hiện tương đi đầy các quyền v nghĩa vụ theo quy định ti Điều 70, Điều 71 và
Điều 72 Bộ luật t tụng dân sự. Thi hn gii quyết vụ n đúng theo quy định ti
khon 1 Điều 203 Bộ luật t tụng dân sự.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc gii quyết vụ n như sau: B Nguyễn
Thị Hoa L và ông Nguyễn Trung N quen biết, tìm hiểu và quyết định xây dựng gia
đình với nhau vào năm 2017, trên cơ sở tình yêu tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo
phong tục tập qun v có đăng ký kết hôn ti UBND xã H, huyện B, tỉnh Qung Bình
(Nay là xã B, tỉnh Qung Trị). Theo giấy chứng nhận kết hôn s 33/2017, ngày
31/7/2017. Quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông N là hợp php, được pháp luật công
nhận và bo vệ.
Trong quá trình gii quyết vụ n bà L có nguyện vọng về tình cm l xin được
ly hôn với ông N. Hiện nay ông N đang chấp hành án pht tù ti Đội 1- Phân tri II,
Tri giam A2, xã D, tỉnh Khánh Hòa v đng ý ly hôn với bà Ly.
Xét thấy tình cm vợ chng bà L và ông N không còn, cuộc sng vợ chng
không thể kéo dài thêm, mục đích hôn nhân không đt được, vì vậy đề nghị Hội đng
xét xử căn cứ khon 1 Điều 28, điểm a khon 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39,
khon 1 Điều 227, khon 1 Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự; Căn cứ khon 1 Điều 51,
khon 1 Điều 53, khon 1 Điều 56 v Điều 57 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014
3
để chấp nhận đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị Hoa L, cho bà Nguyễn Thị Hoa L
được ly hôn với ông Nguyễn Trung N.
- Về con chung, ti sn chung, nợ chung và tài sn cho ngưi khác vay: Bà
Nguyễn Thị Hoa L và ông Nguyễn Trung N đều xác nhận, quá trình chung sng bà L
và ông N không có con chung, không có tài sn chung, không có nợ chung và không
có tài sn cho ngưi khác vay nên không yêu cầu Toà án gii quyết. Vì vậy, không đề
cập gii quyết.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra ti phiên toà
v căn cứ vào kết qu tranh luận ti phiên tòa, Hội đng xét xử nhận định:
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị Hoa L đề
ngày 03/6/2025, Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đk Lk xc định quan hệ pháp luật
tranh chấp l “Ly hôn” được quy định ti khon 1 Điều 28 Bộ luật t tụng dân sự. Căn
cứ điểm a khon 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39 Bộ luật t tụng dân sự, Tòa án
nhân dân Khu vực 4 - Đk Lk thụ lý, gii quyết vụ n l đúng thẩm quyền.
- Về thủ tục t tụng: Nguyên đơn b Nguyễn Thị Hoa L và bị đơn ông Nguyễn
Trung N đều có đơn xin xét xử vụ án vng mặt. Căn cứ khon 1 Điều 227, khon 1
Điều 228 và Điều 238 Bộ luật t tụng dân sự, Hội đng xét xử tiến hành xét xử vng
mặt đi với Nguyên đơn b Nguyễn Thị Hoa L, bị đơn ông Nguyễn Trung N.
- Xét về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hoa L và ông Nguyễn Trung N
quen biết, tìm hiểu và quyết định xây dựng gia đình với nhau vào năm 2017, trên cơ
sở tình yêu tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập qun v có đăng ký kết
hôn ti UBND xã H, huyện B, tỉnh Qung Bình (Nay là xã B, tỉnh Qung Trị). Theo
giấy chứng nhận kết hôn s 33/2017, ngày 31/7/2017. Quan hệ hôn nhân giữa bà L và
ông N là hợp php, được pháp luật công nhận và bo vệ. Quá trình chung sng thi
gian đầu cuộc sng vợ chng hnh phúc, cho đến năm 2021 thì vợ chng phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông N sử dụng ma túy, vì vậy vợ chng
thưng xuyên cãi vã, xúc phm lẫn nhau. Ông N đnh đập bà L nhiều lần nên bà L đã
bỏ về nhà b, mẹ đẻ để lm ăn, sinh sng. Vợ chng sng ly thân với nhau từ năm
2021 cho đến nay, không còn quan tâm hay chăm sóc gì với nhau. Hiện nay ông N
đang chấp hành án pht tù ti Đội 1- Phân tri II, Tri giam A2, xã D, tỉnh Khánh Hòa
v đng ý ly hôn với bà L.
Xét thấy tình cm của vợ chng bà L và ông N không còn, cuộc sng vợ chng
không thể kéo dài thêm, mục đích hôn nhân không đt được. Vì vậy, Hội đng xét xử
căn cứ khon 1 Điều 28, điểm a khon 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39 Bộ luật t
tụng dân sự; Căn cứ khon 1 Điều 51, khon 1 Điều 53, khon 1 Điều 56 v Điều 57
Luật hôn nhân v gia đình năm 2014 để cho bà Nguyễn Thị Hoa L được ly hôn với
ông Nguyễn Trung N.
- Về con chung, ti sn chung, nợ chung và tài sn cho ngưi khác vay: Trong
quá trình chung sng bà Nguyễn Thị Hoa L và ông Nguyễn Trung N không có con
chung, không có tài sn chung, không có nợ chung và không có tài sn cho ngưi khác
vay nên không yêu cầu Toà án gii quyết. Vì vậy, Hội đng xét xử không đề cập gii
quyết.

4
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hoa L phi chịu tiền n phí ly hôn sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
Xét quan điểm v đề nghị của đi diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Đk
Lk ti phiên tòa l có căn cứ, đúng php luật nên Hội đng xét xử chấp nhận toàn bộ
quan điểm của Viện kiểm sát.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khon 1 Điều 28, điểm a khon 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39,
khon 1 Điều 203, khon 1 Điều 227, khon 1 Điều 228, Điều 235 và Điều 238 Bộ
luật t tụng dân sự.
- Căn cứ khon 1 Điều 51, khon 1 Điều 53, khon 1 Điều 56, Điều 57, Điều
58 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014.
Tuyên x:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Hoa L được ly hôn với ông
Nguyễn Trung N.
[2] Về con chung, ti sn chung, nợ chung và tài sn cho ngưi khác vay: Trong
quá trình chung sng bà Nguyễn Thị Hoa L và ông Nguyễn Trung N không có con
chung, không có tài sn chung, không có nợ chung và không có tài sn cho ngưi khác
vay nên không yêu cầu Toà án gii quyết. Vì vậy, Hội đng xét xử không đề cập gii
quyết.
[3] Về án phí: Áp dụng khon 4 Điều 147 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 26, Điều
27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thưng vụ
Quc Hội về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
Buộc nguyên đơn b Nguyễn Thị Hoa L phi nộp 300.000 đng (Ba trăm nghìn
đng), tiền n phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào s tiền 300.000 đng mà bà
Nguyễn Thị Hoa L đã nộp ti Phòng thi hành án dân sự Khu vực 4 - Đk Lk, theo
biên lai thu tm ứng án phí s 0003401, ngày 18/7/2025.
[4] Về quyền kháng cáo:
N đơn b Nguyễn Thị Hoa L và bị đơn ông Nguyễn Trung N (vng mặt ti
phiên tòa) được quyền kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày kể từ ngày nhận được
bn án hoặc bn n được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhn: Thẩm phn - Ch ta phiên ta
- TAND tỉnh Đk Lk
- VKSND tỉnh Đk Lk
- VKSND Khu vực 4 - Đk Lk
- THADS tỉnh Đk Lk.
- Cc đương sự;
- UBND xã B, tỉnh Qung Trị.
- Lưu h sơ vụ án. Phm Hng Trường
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm