Bản án số 261/2022/HNGĐ-ST ngày 27/09/2022 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 261/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 261/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 261/2022/HNGĐ-ST ngày 27/09/2022 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Cà Mau (TAND tỉnh Cà Mau) |
| Số hiệu: | 261/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/09/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | D xin ly hôn H |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 261/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 27 – 9 – 2022
V/v “Xin ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Nhi
2. Ông Lê Ngọc Ân
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Cúc, là Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố C, tỉnh Cà Mau.
Ngày 27 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Cà
Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 471/2022/TLST-HNGĐ ngày 09
tháng 8 năm 2022 về việc "Xin ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
267/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự.
- Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc D, sinh năm: 1975. (có mặt)
Địa chỉ cư trú: Đường PBC, khóm F, phường G, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm: 1969. (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Đường PBC, khóm F, phường G, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và tại phiên toà, bà Trần Ngọc D trình bày và xác định yêu
cầu như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Minh H chung sống với nhau vào
năm 1997 trên tinh thần tự nguyện. Đến ngày 12/6/2009 bà và ông H đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân phường G, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Thời gian chung
sống, bà và ông H phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, ông H không chăm
lo cho cuộc sống gia đình, không phụ bà nuôi con, vợ chồng thường xuyên cự cải,
hôn nhân không hạnh phúc nên bà và ông H đã ly thân từ năm 2019 cho đến nay và
hiện không còn sống chung nhà. Mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà xin ly
hôn ông H.
2
- Về con chung: Bà và ông Nguyễn Minh H có 01 người con chung Nguyễn
Phúc Nh, sinh ngày 03/10/2007, đang sống chung với bà D. Khi ly hôn, bà D yêu
cầu nuôi con, không yêu cầu ông H cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Bà và ông H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà và ông H không có nợ chung.
Đối với ông Nguyễn Minh H: Tòa án đã tống đạt cho ông H Thông báo thụ lý
vụ án; thông báo cho ông H đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; nhiều lần triệu tập ông H đến Tòa án
để tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhưng ông H vẫn không có mặt tại Tòa án theo
thông báo, triêu tập của Tòa án, cũng không gửi cho Tòa án văn bản trình bày ý
kiến của ông đối với yêu cầu khởi kiện của bà Trần Ngọc D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về tố tụng dân sự: Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Ngọc D và ông
Nguyễn Minh H có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nay bà D xin ly hôn.
Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân. Ông H cư trú tại
thành phố C nên Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau thụ lý giải quyết. Ông H đã
được triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên tòa xét xử vụ án đến lần thứ hai
mà ông H vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông
H là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân
sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy bà Trần Ngọc D và ông Nguyễn Minh H
chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân của
bà D và ông H được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bà D xác định thời gian bà và
ông H chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống,
cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân, mục đích hôn
nhân không đạt được nên bà xin ly hôn. Đối với ông Nguyễn Minh H: Ông H đã
được thông báo về việc bà D xin ly hôn, được thông báo, triệu tập đến Tòa án
tham gia hòa giải, tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhiều lần nhưng ông H vẫn
vắng mặt không rõ lý do. Ông H cũng không nộp cho Tòa án văn bản trình bày
ý kiến của ông đối với yêu cầu khởi kiện của bà D. Điều đó thể hiện ông H
không có ý thức hàn gắn quan hệ vợ chồng với bà D. Hội đồng xét xử xét thấy
mâu thuẫn giữa bà D và ông H xảy ra nhưng không ai có giải pháp hiệu quả để
giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn mối quan hệ vợ chồng. Bà D cương quyết ly hôn
và xác đình dù Tòa án không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà, bà cũng
không trở về tiếp tục sống với ông H. Do đó, dù có duy trì hôn nhân của bà D và
ông H về mặt pháp lý thì mục đích hôn nhân cũng không đạt được. Mâu thuẫn
vợ chồng đã đến mức trầm trọng không hàn gắn được, đời sống chung không
còn tồn tại nên Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu của bà D,
cho bà D ly hôn ông H.
3
[3] Về con chung: Bà D xác định bà và ông H có 01 người con chung tên
Nguyễn Phúc Nh sinh ngày 03/10/2007, đang sống chung với bà D. Khi ly hôn, bà
D yêu cầu nuôi con. Ông H không có ý kiến tranh chấp về con chung gửi Tòa án;
cháu Nguyễn Phúc Nh cũng có nguyện vọng sống chung với bà D nên Hội đồng
xét xử xét thấy cần giao cháu Nguyễn Phúc Nh cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng. Bà
D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
[5] Về nợ chung: Bà D xác định bà và ông H không có nợ chung. Không ai
yêu cầu về nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình: Bà D là nguyên đơn nên
phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ các Điều 147, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1 - Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Ngọc D về việc xin ly hôn
ông Nguyễn Minh H.
2 - Về con chung: Giao con chung của bà Trần Ngọc D và ông Nguyễn Minh H
tên Nguyễn Phúc Nh, sinh ngày 03/10/2007 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng, không
đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Ông H không trực tiếp nuôi con, có quyền,
nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3 - Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
4 - Về nợ chung: Không ai yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
5 - Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình: Bà Trần Ngọc D phải
chịu 300.000 đồng. Ngày 08/8/2022, bà D đã dự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ
thẩm 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C (biên lai thu số
1873) được đối trừ, chuyển thu nộp ngân sách Nhà nước.
6 - Về quyền kháng cáo: Bà Trần Ngọc D có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Minh H vắng mặt tại phiên tòa,
có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
4
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án
dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND thành phố C;
- Chi cục THADS thành phố C;
- UBND phường G, thành phố C,
tỉnh Cà Mau.
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu: Hồ sơ; Văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Nguyễn Ngọc Hân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm