Bản án số 26/2025/DS-ST ngày 29/05/2025 của TAND huyện Đức Huệ, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 26/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 26/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 26/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 26/2025/DS-ST ngày 29/05/2025 của TAND huyện Đức Huệ, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đức Huệ (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 26/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/05/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng TMCP H1 (M) (Trước đây là Ngân hàng TMCP P), khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với ông Đỗ Văn Đ và bà Võ Thị V |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN Đ Độc lập - Tự do -Hạnh phúc
TỈNH LONG AN
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hùng Vương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tư;
2. Ông Nguyễn Tấn Rỏn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Bé Đào - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ,
tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Long An tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Thị Giang Châu - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Long
An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 135/2024/TLST-DS ngày 26
tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 18/2025/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2025, giữa các đương
sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H1 (M). Địa chỉ trụ sở chính: Số E, N,
phường L, Quận Đ, Thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên lạc: Tầng A, Tòa nhà ROX, Số
A, Nguyễn Công T, Phường N, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh;
Đại diện hợp pháp: Ông Võ Thiện H, sinh năm 1991; Chức vụ: Chuyên viên
cao cấp; Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà R, Số A, Nguyễn Công T, Phường N, Quận I,
Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số 5488/2025/GUQ-TGĐ12 ngày 26-
5-2025) (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Đỗ Văn Đ, sinh năm 1953 và bà Võ Thị V, sinh năm 1954;
Địa chỉ: Ấp A, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An; (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bản án số: 26/2025/DS-ST
Ngày: 29-5-2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”

2
– Theo đơn khởi kiện đề ngày 28-10-2024, các văn bản tiếp theo của nguyên
đơn Ngân hàng TMCP H1 (M) (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và tại phiên tòa, ông
Võ Thiện H đại diện hợp pháp của Ngân hàng trình bày và yêu cầu:
Ngân hàng TMCP P, Chi nhánh L, nay là Ngân hàng TMCP H1 (M), cùng
ông Đỗ Văn Đ và bà Võ Thị V thỏa thuận và ký kết Hợp đồng tín dụng kiêm khế
ước nhận nợ số APP246604/HĐTD-NH-MDB ngày 23-9-2013; Cụ thể: Số tiền vay
145.000.000 đồng; Thời hạn vay 12 tháng; Mục đích: Chăn nuôi bò và sửa chữa
chuồng trại; Lãi suất cho vay 12%/năm; Phương thức trả nợ: Trả lãi cuối kỳ, trả lãi
hàng tháng.
Biện pháp đảm bảo tiền vay: Ngân hàng cùng ông Đ và bà V thỏa thuận và ký
kết Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số NN0574/HĐTC-MDB/BĐ ngày 23-9-
2013. Theo đó, tài sản thế chấp để bảo đảm cho khoản vay: Quyền sử dụng đất và tài
sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành S 776499,
số vào sổ cấp GCN: QSDĐ/0605-LA, do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 15-
3-2001 gồm các thửa số 130, 132, 158, 159, 423, 424 tờ bản đồ 08, địa chỉ thửa đất:
xã M, huyện Đ, tỉnh Long An.
Thực hiện hợp đồng: Ngày 23-9-2013, Ngân hàng đã giải ngân cho ông Đ và
bà V theo Đề nghị nhận tiền vay kiêm giấy nhận nợ số tiền 145.000.000 đồng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Đ và bà V đã vi phạm nghĩa vụ thanh
toán các khoản nợ gốc và lãi theo cam kết, thỏa thuận tại Hợp đồng vay hạn mức đã
ký kết.
Tạm tính đến ngày 17-5-2024, ông Đ và bà V còn nợ các khoản: Dư nợ gốc
44.640.609 đồng, lãi trong hạn 62.848.046 đồng, lãi quá hạn 31.256.265 đồng, tổng
nợ 138.744.920 đồng.
Do ông Đ và bà V không thanh toán nên Ngân hàng khởi kiện ra Tòa án nhân
dân huyện Đ.
Nay Ngân hàng yêu cầu:
+ Buộc ông Đỗ Văn Đ và bà Võ Thị V phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP
H1 (M) 147.897.342 đồng, gồm: Nợ gốc 44.640.609 đồng, nợ lãi trong hạn:
17.400.000 đồng và lãi quá hạn 85.856.733 đồng (tạm tính đến ngày 29-5-2025);
+ Kể từ ngày 30-5-2025 ông Đỗ Văn Đ và bà Võ Thị V còn phải có nghĩa vụ
thanh toán số tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng
kiêm khế ước nhận nợ số APP246604/HĐTD-NH-MĐB ngày 23-9-2013 cho đến
khi thanh toán hết nợ;
+ Trong trường hợp ông Đỗ Văn Đ và bà Võ Thị V không trả được nợ, hoặc
trả nợ không đầy đủ, thì Ngân hàng TMCP H1 (M) được quyền yêu cầu cơ quan thi
hành ám dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế

3
chấp quyền sử dụng đất số NN0574/HĐTC-MDB/BĐ ngày 23-9-2013 để thu hồi nợ
vay.
- Đề nghị tuyên bị đơn chịu các khoảng về chi phí tố tụng và án phí.
– Bị đơn là ông Đỗ Văn Đ và bà Võ Thị V không trình bày ý kiến, không cung
cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh.
– Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đ nhận xét:
Trong quá trình thụ lý, chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán thực hiện
đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tại phiên tòa sơ
thẩm, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật
Tố tụng Dân sự. Đối với đương sự, đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng
của đương sự theo quy định của pháp luật, quyền và lợi ích hợp pháp của các đương
sự được đảm bảo.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ, nên đề
nghị chấp nhận.
– Vụ việc không tiến hành hòa giải tại Tòa án được do bị đơn là ông Đỗ Văn
Đ và bà Võ Thị V được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên hòa giải lần
thứ hai không có lý do.
– Bị đơn là ông Đỗ Văn Đ và bà Võ Thị V vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai
không có lý do, nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ngân hàng TMCP H1 (M) (Trước đây là Ngân hàng TMCP P), khởi kiện
“Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với ông Đỗ Văn Đ và bà Võ Thị V, Tòa án nhân
dân huyện Đ, tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định
tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố
tụng Dân sự và Điều 463 Bộ luật Dân sự.
[2] Bị đơn là ông Đỗ Văn Đ và bà Võ Thị V được tống đạt hợp lệ các thủ tục
tố tụng của Tòa án, nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Hội
đồng xét xử vụ án theo quy định tại khoản 3 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ
luật tố tụng dân sự
[3] Nguyên đơn không có đơn rút yêu cầu khởi kiện. Các đương sự không thỏa
thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
[4] Xét các yêu cầu của Ngân hàng:
[4.1] Xét Ngân hàng yêu cầu ông Đỗ Văn Đ và bà Võ Thị V phải trả cho Ngân
hàng 147.897.342 đồng, gồm: Nợ gốc 44.640.609 đồng, nợ lãi trong hạn: 17.400.000
đồng và lãi quá hạn 85.856.733 đồng (tạm tính đến ngày 29-5-2025). Yêu cầu của
Ngân hàng phù hợp với nội dung Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số

4
APP246604/HĐTD-NH-MDB, Đề nghị nhận tiền vay kiêm giấy nhận nợ cùng ngày
23-9-2013 được ký kết giữa Ngân hàng với ông Đ và bà V, bảng kê tình hình dư nợ
lập ngày 29-5-2025 cùng các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ, nên chấp nhận.
[5.2] Xét Ngân hàng yêu cầu ông Đ và bà V tiếp tục trả lãi phát sinh theo Hợp
đồng tín dụng đã ký, từ ngày 30-5-2025 cho đến khi trả hết nợ, là phù hợp Hợp đồng
tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số APP246604/HĐTD-NH-MDB nên chấp nhận.
[5.3] Xét Ngân hàng yêu cầu: Trong trường hợp ông Đỗ Văn Đ và bà Võ Thị
V không trả được nợ, hoặc trả nợ không đầy đủ, thì Ngân hàng TMCP H1 (M) được
quyền yêu cầu cơ quan thi hành ám dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản
thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số NN0574/HĐTC-MDB/BĐ
ngày 23/9/2013 để thu hồi nợ vay là phù hợp nên chấp nhận, bởi vì: Để đảm bảo số
tiền vay, Ngân hàng cùng ông Đ và bà V thỏa thuận và ký kết Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số NN0574/HĐTC-MDB/BĐ ngày 23-9-2013. Tài sản thế chấp
để bảo đảm cho khoản vay: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành S 776499, số vào sổ cấp GCN:
QSDĐ/0605-LA, do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 15-3-2001 gồm các thửa số
130, 132, 158, 159, 423, 424 tờ bản đồ 08, địa chỉ thửa đất: xã M, huyện Đ, tỉnh Long
An.
[6] Về chi phí tố tụng:
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 5.000.000 đồng; Yêu cầu của Ngân hàng
được chấp nhận, ông Đ, bà V phải chịu. Số tiền chi phí tố tụng Ngân hàng đã tạm
nộp và chi phí xong, buộc ông Đ, bà vể phải nộp trả cho Ngân hàng 5.000.000 đồng
khi án có hiệu lực pháp luật. Cần áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân
sự 2015 trong việc tính lãi đối với các số tiền chậm thi hành án là phù hợp.
[6] Về án phí, căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xét thấy:
Ông Đ và bà V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng 147.897.342 đồng, tuy nhiên,
ông Đ và bà V thuộc trường hợp không phải nộp tạm ứng án phí và án phí theo điểm
đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 (người cao tuổi).
Ngân hàng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng
3.468.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 3 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 147 và Điều 266 Bộ luật
Tố tụng Dân sự năm 2015; Các Điều 463, 466 và 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc

5
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
2. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của
Ngân hàng TMCP H1 (M) đối với ông Đỗ Văn Đ và bà Võ Thị V.
+ Buộc ông Đỗ Văn Đ và bà Võ Thị V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP
H1 (M) 147.897.342 đồng (một trăm bốn mươi bảy triệu, tám trăm chín mươi bảy
nghìn, ba trăm bốn mươi hai đồng), gồm: nợ gốc 44.640.609 đồng, nợ lãi trong hạn
17.400.000 đồng và lãi quá hạn 85.856.733 đồng (tạm tính đến ngày 29-5-2025), khi
án có hiệu lực pháp luật;
+ Buộc ông Đỗ Văn Đ và bà Võ Thị V có nghĩa vụ trả lãi phát sinh theo Hợp
đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số APP246604/HĐTD-NH-MĐB ngày 23-9-
2013 được ký kết giữa Ngân hàng với ông Đ và bà V, từ ngày 30-5-2025 đến khi trả
hết nợ.
+ Trong trường hợp ông Đỗ Văn Đ và bà Võ Thị V không trả được nợ, hoặc
trả nợ không đầy đủ, thì Ngân hàng TMCP H1 (M) được quyền yêu cầu cơ quan thi
hành ám dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng
đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành
S 776499, số vào sổ cấp GCN: QSDĐ/0605-LA, do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp
ngày 15-3-2001 gồm các thửa số 130, 132, 158, 159, 423, 424 tờ bản đồ 08, địa chỉ
thửa đất: xã M, huyện Đ, tỉnh Long An, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
số NN0574/HĐTC-MDB/BĐ ngày 23-9-2013 để thu hồi nợ vay.
3. Về chi phí tố tụng:
Ông Đỗ Văn Đ và bà Võ Thị V phải chịu 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)
tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Số tiền này Ngân hàng TMCP H1 (M) đã
tạm nộp và chi phí xong;
Buộc ông Đỗ Văn Đ và bà Võ Thị V phải nộp trả cho Ngân hàng TMCP H1
(M) 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành xong tất cả các khoản tiền (phải trả cho người được thi hành án), hàng tháng,
người phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại
khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
4. Về án phí:
Ông Đỗ Văn Đ và bà Võ Thị V thuộc trường hợp không phải chịu tạm ứng án
phí và án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
(người cao tuổi).
Trả lại Ngân hàng TMCP S 3.468.000 đồng (ba triệu, bốn trăm sáu mươi tám
nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0004584
ngày 26-7-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.

6
5. Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án theo thủ tục phúc thẩm
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Ngày 29-5-2025). Đương sự vắng mặt
có quyền kháng cáo bản án theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hùng Vương
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện Đ;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- UBND xã M;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, án văn.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm