Bản án số 26/2023/HNGĐ-ST ngày 07/03/2023 của TAND huyện Cần Đước, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 26/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 26/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 26/2023/HNGĐ-ST ngày 07/03/2023 của TAND huyện Cần Đước, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cần Đước (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 26/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 07/03/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CĐ
TỈNH LA
Bản án số: 26/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 07-3-2023
“V/v tranh chấp ly hôn giữa chị
T và anh Tr”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CĐ, TỈNH LA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hữu Lộc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trịnh Thị Kim Quyên
2. Bà Lâm Thị Ngọc Huệ.
Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hương – T ký Tòa án nhân dân huyện CĐ.
Ngày 07 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CĐ xét xử sơ
thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 618/2022/TLST – HNGĐ ngày
12 tháng 12 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
14/2023/QĐXXST – HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Anh T, sinh năm: 2000 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp Tây, xã LHT, huyện CĐ, tỉnh LA.
Bị đơn: Anh Phạm Minh Tr, sinh năm 1996 (xin vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp Cầu Ngang, xã LHĐ, huyện CĐ, tỉnh LA.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 02/11/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết
vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị Nguyễn Anh T trình bày như
sau: Chị T và anh Tr không tổ chức đám cưới, chung sống với nhau từ năm 2020, có
đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật ngày 14/10/2021 tại Uỷ ban nhân dân xã
LHĐ, huyện CĐ, tỉnh LA. Sau khi về sống chung thì cuộc sống chỉ hạnh phúc được
thời gian ngắn, đến cuối năm 2021 là phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng
bất đồng quan điểm, không có có tiếng nói chung, anh Tr thiếu quan tâm, chăm sóc
cho vợ con. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2022 đến nay, trong thời gian ly
thân cũng không tìm gặp nhau để hàn gắn. Nay chị T yêu cầu được ly hôn với anh
Phạm Minh Tr.
- 2 -
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Nguyễn Gia H, sinh ngày
19/4/2021, hiện con đang sống với mẹ. Chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung và
không yêu cầu anh Tr phải cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
- Bị đơn anh Phạm Minh Tr trình bày trong bản tự khai ngày 01/3/2023 nộp
cho Toà án như sau: Về thời gian chung sống, đăng ký kết hôn, thời gian ly thân và
nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng đúng như chị T trình bày. Chị T yêu cầu ly hôn thì
anh Tr cũng đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung như chị T nêu, anh Tr đồng ý để chị
T được tiếp tục nuôi con chung và anh Tr không cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Anh Tr đề nghị Toà án xét xử vắng mặt anh Tr.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1]Về tố tụng dân sự:
Chị Nguyễn Anh T khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn với anh Phạm
Minh Tr có nơi cư trú tại: Ấp Cầu Ngang, xã LHĐ, huyện CĐ, tỉnh LA nên vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện CĐ, tỉnh LA được pháp luật
quy định tại các Điều 28, 35, 36 và 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Đối với anh Phạm
Minh Tr, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Tr có đơn yêu cầu
giải quyết vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án
xét xử vắng mặt anh Tr.
[2] Về nội dung tranh chấp: Chị T và anh Tr chung sống với nhau từ năm 2020,
có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật ngày 14/10/2021 tại Uỷ ban nhân dân
xã LHĐ, huyện CĐ, tỉnh LA nên là hôn nhân hợp pháp. Anh chị chung sống hạnh
phúc với nhau được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn tình cảm vợ chồng.
Hội đồng xét xử xét thấy, về nguyên nhân mâu thuẫn theo như chị T trình bày và anh
Tr thừa nhận là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Cả chị T
và anh Tr không tìm được biện pháp để khắc phục dẫn đến hai anh chị sống ly thân và
chị T yêu cầu ly hôn, anh Tr cũng đồng ý. Như vậy có thể thấy mâu thuẫn giữa chị T
và anh Tr đã trầm trọng, đời sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không
đạt được nên căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử
chấp nhận cho chị Nguyễn Anh T được ly hôn với anh Phạm Minh Tr.
[3] Về nuôi con chung và cấp dưỡng: Chị T và anh Tr có 01 con chung tên
Phạm Nguyễn Gia Hào, sinh ngày 19/4/2021, hiện con đang sống với mẹ. Chị T yêu
cầu được tiếp tục nuôi con chung và không yêu cầu anh Tr phải cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy hiện tại cháu Hào dưới 36 tháng tuổi, đang sống với chị T ổn định, chị T cũng
có yêu cầu được tiếp tục nuôi con là phù hợp với quy định của pháp luật tại Điều 81
của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng xét xử xét chấp nhận cho chị T được tiếp
- 3 -
tục nuôi con chung. Anh Tr được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Việc thăm nom, chăm sóc con được thực hiện theo Điều 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân
và Gia đình. Về cấp dưỡng nuôi con: Tại khoản 2 Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia
đình quy định: “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”.
Tuy nhiên chị T không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xét.
[4] Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh Tr trình bày tài sản chung,
nợ chung không có nên không xét.
[5] Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị T phải chịu
300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 36, 39, khoản 1 Điều 228, Điều 147, 266, 271 và
273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng
vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn chị Nguyễn Anh T đối với
bị đơn anh Phạm Minh Tr.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Anh T được ly hôn với anh Phạm Minh
Tr.
2. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Anh T được tiếp tục nuôi con chung tên
Phạm Nguyễn Gia H, sinh ngày 19/4/2021. Anh Phạm Minh Tr không phải cấp dưỡng
nuôi con. Anh Tr không trực tiếp nuôi con nhưng được quyền đến thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu
của một hoặc cả hai Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc
mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Anh T phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ
thẩm. Được trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004731 ngày
08/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CĐ, chị T đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo Bản án: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định của Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án
- 4 -
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh LA;
- VKSND huyện CĐ;
- UBND xã LHĐ;
- Chi cục THADS huyện CĐ;
- Đương sự;
- Lưu./.
Lê Hữu Lộc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm