Bản án số 26/2020/HNGĐ-ST ngày 02/02/2021 của TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 26/2020/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 26/2020/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 26/2020/HNGĐ-ST ngày 02/02/2021 của TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hôn nhân và gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cẩm Khê (TAND tỉnh Phú Thọ) |
| Số hiệu: | 26/2020/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 02/02/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ
Bản án số: 26/2020/HNGĐ-ST
Ngày 02-02-2021
V/v: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do – Hạnh Phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ -TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Vũ Văn Thắng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phan Thị Ánh Duyên
2. Ông Nguyễn Văn Trò
- Thư ký phiên toà: Ông Đỗ Trọng Tú- Thư ký Toà án nhân dân huyện
Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Khê tham gia phiên toà:
Bà Nguyễn Khánh Linh- Kiểm sát viên
Ngày 02 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cẩm Khê-
tỉnh Phú Thọ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 02/2020/TLST-
HNGĐ
ngày 02 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”,
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2021/QĐXX-ST ngày 04 tháng 01
năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Q -sinh năm 1992; nơi cư trú: Khu 4
D, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Có mặt.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh N -sinh năm 1993; nơi cư trú tại: Khu
4 D, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Vắng mặt nhưng có đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 22/7/2020 và trong quá trình giải quyết, nguyên
đơn là anh Nguyễn Văn Q trình bày: Anh Q và chị Nguyễn Thị Thanh N tự
nguyện kết hôn với nhau ngày 12/6/2017, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T,
huyện C, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn, vợ chồng ở chung nhà với bố mẹ đẻ anh
Q xã T. Qúa trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc đến khoảng giưa năm 2020
thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không hợp nhau về quan điểm sống,
2
dẫn tới vợ chồng thường nói cãi nhau. Mặc dù đã được hai bên gia đình nhiều
lần khuyên bảo nhưng không đạt kết quả. Do mâu thuẫn căng thẳng nên từ ngày
02/01/2020 đến nay, vợ chồng sống ly thân, mỗi người một nơi, không ai quan
tâm đến ai. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể
khắc phục được, nên anh Q yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn với chị N.
Tại bản tự khai ngày 06/11/2020 bị đơn là chị Nguyễn Thị Thanh N trình
bày: Về thời gian kết hôn, quá trình chung sống, thời điểm phát sinh mâu thuẫn
và thời gian vợ chồng sống ly thân đúng như anh Nguyễn Văn Q đã trình bày.
Theo chị N, nguyên nhân dẫn tới mâu thuẫn vợ chồng là do anh Q không quan
tâm tới vợ con, có quan hệ với người phụ nữ khác và hay dựng chuyện nói xấu
chị N. Nay anh Q đề nghị ly hôn, chị N không đồng ý, vì muốn con chung có cả
bố và mẹ .
Về con chung: Hai bên thống nhất trình bày vợ chồng có 01 con chung là
Nguyễn Ngọc Thiên A- sinh ngày 09/11/2017. Hiện con chung ở cùng chị N.
Nếu ly hôn, hai bên thống nhất để chị N được trực tiếp nuôi con chung và anh Q
có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/tháng.
Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản; công sức: Hai bên không yêu
cầu giải quyết.
Tại phiên tòa, nguyên đơn là anh Nguyễn Văn Q giữ nguyên ý kiến, yêu
cầu về quan hệ hôn nhân; con chung; tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản;
công sức của vợ chồng và trình bày bổ sung như sau:
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Q đề nghị được cấp dưỡng nuôi con
với mức 1.000.000đồng/tháng và phương thức cấp dưỡng là định kỳ hàng tháng,
với lý do anh Quang làm nghề lao động tự do, chủ yếu là làm thợ xây, thu nhập
bình quân mỗi tháng là 6.000.000đồng, trong khi đó còn phải chi phí thuê nhà ở
và chi phí sinh hoạt phục vụ cuộc sống.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến và xác định:
- Về tố tụng dân sự: Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình
giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Hội đồng xét xử và việc chấp
hành pháp luật của nguyên đơn từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội
đồng xét xử nghị án, đều thực hiện đúng quy định pháp luật. Bị đơn không có
mặt theo giấy báo của Tòa án, vắng mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận công khai chứng và hòa giải mà không có lý do là chấp hành pháp luật
chưa nghiêm túc, làm kéo dài thời gian giải quyết vụ án.
- Về giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào: khoản 1 Điều
56; Điều 58; khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia
3
đình; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố
tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm
2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Q được ly hôn chị Nguyễn Thị
Thanh N.
2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Thanh N trực tiếp nuôi con
chung là Nguyễn Ngọc Thiên A- sinh ngày 09/11/2017. Anh Nguyễn Văn Q có
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đồng/tháng.
3. Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản; công sức: Không đề cập giải
quyết.
4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn Q phải chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ
thẩm về ly hôn và 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả thẩm tra tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng dân sự:
[1.1]. Tranh chấp giữa các đương sự trong vụ án là “tranh chấp hôn nhân và
gia đình” và nơi cư trú bị đơn là tại xã Tuy Lộc, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
Do vậy, Toà án nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ thụ lý giải quyết vụ án
là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2]. Bị đơn có đề nghị xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn
là đúng quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về yêu cầu, ý kiến của đương sự:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Q và chị N bảo đảm các quy
định về điều kiện kết hôn và không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo quy định
của Luật hôn nhân và gia đình nên, đó là hôn nhân hợp pháp. Lời trình bày của
đương sự và chứng cứ thu thập được cho thấy, vợ chồng Q, chị N chung sống
hòa thuận được khoảng 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do không
hợp nhau về quan điểm sống, lối sống dẫn tới vợ chồng thường nói cãi nhau.
Mặc dù hai bên gia đình đã nhiều lần khuyên bảo nhưng không đạt kết quả. Từ
khoảng đầu năm 2020 đến nay, vợ chồng sống ly thân, không quan tâm tới nhau.
4
Điều này chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không
đạt được và mong muốn kéo dài cuộc sống chung chỉ xuất phát từ một bên, nên
anh Q yêu cầu ly hôn là có căn cứ, cần chấp nhận. Chị N không đồng ý ly hôn
với lý do muốn con chung có đủ cả bố mẹ về mặt hình thức nên đề nghị của chị
N không có căn cứ chấp nhận.
[3] Về con chung: Kể từ khi ly thân đến nay, con chung của vợ chồng do
chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng ổn định. Do vậy, việc hai bên thống nhất để
chị N trực tiếp nuôi con chung là đảm bảo cho sự phát triển toàn diện của con
chung nên cần chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Q đề nghị được cấp dưỡng nuôi con
1.000.000đồng/tháng với lý do như đã nêu trên là phù hợp với chi phí chung để
nuôi con và tình hình thu nhập của anh Q nên cần chấp nhận. Chị N yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/tháng là không có căn cứ chấp nhận.
[4]. Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản; công sức: Hai bên không
yêu cầu, nên không đề cập giải quyết.
[5]. Về án phí: Anh Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và án
phí về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: khoản 1 Điều 56; Điều 58; khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều
83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản
1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 luật thi hành án dân sự; điểm a
khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của
Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Q được ly hôn chị Nguyễn Thị
Thanh N.
2. Về con chung:
2.1. Giao con chung là Nguyễn Ngọc Thiên A - sinh ngày 09/11/2017 cho
chị Nguyễn Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn Q cấp dưỡng
nuôi con chung 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng kể từ tháng 02/2021 đến khi
con chung thành niên (Đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng là định kỳ hàng
tháng.
5
2.2. Anh Nguyễn Văn Q có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung,
không ai được cản trở.
3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn Q phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí
dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 600.000đ (Sáu trăm nghìn
đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng ) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003729 ngày 01/10/2020
của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm khê, anh Q còn phải nộp 300.000đ
(ba trăm nghìn đồng).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30
Luật thi hành án dân sự
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn được quyền kháng cáo
lên Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Bị đơn vắng
mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho bị
đơn hợp lệ hoặc được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện; Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- Các đương sự
- UBND xã T;
- Thi hành án dân sự;
- Lưu HS+ VP;
Vũ Văn Thắng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm