Bản án số 26/2020/DSST ngày 29/09/2020 của TAND Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 26/2020/DSST

Tên Bản án: Bản án số 26/2020/DSST ngày 29/09/2020 của TAND Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Tây Hồ (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 26/2020/DSST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2020
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp chia thừa kế
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
QUN TÂY H
Độc lp T do Hnh phúc
THÀNH PH HÀ NI
Bn án s: 26/2020/DSST
Ngày: 29/9/2020
V/v: Tranh chp chia tha kế
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUN TÂY H - THÀNH PH HÀ NI
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa:
Bà Nguyn Th Dip
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Công Phương Điệp
2. Ông Nguyễn Như Bình
- Thư phiên tòa: Trn Ngc Châu Thư TAND qun Tây H,
Thành ph Hà Ni.
- Đại din Vin kim sát Nhân dân qun Tây H tham gia phiên tòa:
Đàm Thị Kim sát viên
Ngày 29 tháng 9 năm 2020, ti tr s Tòa án Nhân dân qun Tây H,
Thành ph Hà Ni, xét x sơ thm công khai v án th lý s: 06/2019/TLST-DS
ngày 19 tháng 02 năm 2019 v vic Tranh chp chia tha kế theo Quyết định
đưa vụ án ra xét x s: 37/2020/QĐXX-ST ngày 12 tháng 8 năm 2020 Quyết
định hoãn phiên tòa s: 32/2020/QĐST-HPT ngày 10 tháng 9 năm 2020 gia
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn Đ sinh năm: 1957; HKTT và trú ti:
S nhà A, ngõ B, ph H, phường Y, qun Cu Giy, Thành ph Hà Ni
Người đại din theo y quyn: Ông Trnh Hoàng B , ông Nguyn Thy C
ông Nguyn Khc H (theo Hợp đồng y quyn s công chng 739.2019;
Quyn s 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/3/2019 tại địa ch: S nhà A, ngõ B,
ph H, phường Y, qun Cu Giy, Thành ph Ni do Công chng viên
thuộc Văn phòng công chứng Phùng Kiên thc hin vic công chng) (Ông
2
Trnh Hoàng B , ông Nguyn Thy C đơn xin x vng mt; ông Nguyn
Khc H có mt ti phiên tòa)
2. B đơn: Ông Phm Duy H1 sinh năm: 1947; Trú tại: S nhà G,
ngõ H, đưng N (nay là đường A1), phường Q, qun Tây H, Thành ph Hà Ni
(vng mt ti phiên tòa)
3. Ngƣời có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1 Đào Th A2 sinh năm: 1957 (vợ ông Phm Duy H1 ); (vng
mt ti phiên tòa)
3.2 Anh Phm Duy H2 sinh năm: 1983 (con trai ông Phm Duy H1 )
(vng mt ti phiên tòa)
3.3 Ch Hoàng Th N sinh năm: 1985 (vợ anh Phm Duy Hà) (vng mt
ti phiên tòa)
3.4 Cháu Phm Qunh A sinh năm: 2009 (con anh ch Ngc)
(vng mt ti phiên tòa)
3.5 Cháu Phm Thanh Th sinh năm: 2015 (con anh Hà và chị Ngc);
Người đi din theo pháp lut ca cháu Q cháu Th: Anh Phm D
ch Hoàng Th N (là b m đẻ ca cháu Q và cháu Th) (vng mt ti phiên tòa)
Cùng tti: S nhà G, ngõ H, đưng N (nay đường A1), phường Q,
qun Tây H, Thành ph Hà Ni (vng mt ti phiên tòa)
3.6 Ông Phm Duy T3 sinh năm: 1949; HKTT: T A1, cm A2,
phưng T, qun Tây H, Thành ph Ni; Trú ti: S nB1, t B2, cm B3
a ch mi: S nhà C1, ngõ J, đường N2), phường T, qun Tây H, Thành ph
Hà Ni
Người đại din theo y quyn: Ông Nguyn Khc H Nguyn Th
Tr (theo Hợp đồng y quyn s công chng 2414.2019; Quyn s 01 TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 10/6/2019 tại: S nhà Q, ngõ W, đường Nước P, phường T4,
qun Tây H, Thành ph Ni do Công chng viên thuộc Văn phòng công
chng P3 thc hin vic công chng) (Bà Nguyn Th Tr đơn xin xử vng
mt; ông Nguyn Khc H có mt ti phiên tòa)
3.7 Phm Th T4 sinh năm: 1937; HKTT: Số nhà D, t G2, nT4,
ph H5, phường C2, qun Hoàn Kiếm, Thành ph Hà Ni; Trú ti: Phòng Z, nhà
K3, khu F1 V, phường V3, quận Ba Đình, Thành ph Ni. (vng mt ti
phiên tòa)
3
3.8 Hoàng Th Th2 sinh năm: 1961; HKTT và trú ti: S nhà C4,
ph H6, phường Y1, qun Cu Giy, Thành ph Hà Ni (có đơn xin xét x vng
mt)
3.9 Hoàng Th Th3 sinh năm: 1959; HKTT trú ti: S nhà
F4, K3, ngõ Y3 , đường G3, phường P6, qun Thanh Xuân, Thành ph Ni
(có đơn xin xét x vng mt)
NI DUNG V ÁN:
Trong đơn khởi kin các li khai tiếp theo, nguyên đơn người đại
din theo y quyn ca nguyên đơn trình bày:
Sinh thi, c Nguyn Th G2 (chết năm 1993) 03 đi chng 07
ngưi con gm:
Người chng th nht: C Phạm Duy Đ4 (chết năm 1947). Cụ G2 c
Đ4 03 người con là: Ông Phm Duy T4 (sinh năm 1942, chết năm 2016);
ông Phm Duy H1 sinh năm 1947 và bà Phạm Th T4 sinh năm 1942
Người chng th hai: C Phm Duy Quý (chết năm 1949). Cụ Gm và c
Quý có 01 người con là ông Phm Duy T3 (sinh năm 1949)
Người chng th ba: C Hoàng Văn Đu (chết năm 1984). Cụ Gm và c
Đẩu 03 người con ông Hoàng Văn Đ sinh năm 1957, Hoàng Th Th3
sinh năm 1959 và bà Hoàng Thị Th2 sinh năm 1961
Di sn tha kế mà Nguyn Th Gấm để li toàn b thửa đất tng
din tích 940m2 tại địa ch: S nhà 4, ngõ 54, đường Âu Cơ, phưng Qung
An, qun Tây H, Thành ph Ni. Ti Bn án s 03/2007/DSST ngày
13/02/2007, Tòa án Nhân dân qun Tây H đã quyết định:
- Ông Phm Duy T3 được hưởng 104,5m2 tại địa ch: S nhà 4, ngõ 54,
đường Âu Cơ, phường Qung An, qun Tây H, Thành phNi.
- Ông Phm Duy T4 ông Phm Duy H1 được hưởng toàn b phn
din tích còn lại 835,5m2. Đng thi ông T4 ông H1 phi trách
nhim thanh toán giá tr k phn tha kế bng tiền là 6.267.366.666 đng cho bà
Hoàng Th Th3 ; bà Hoàng Th Th2 và ông Hoàng Văn Đ .
Sau khi bn án có hiu lc pháp lut, ông T4 và ông H1 không thc hin
vic thanh toán tin theo k phn Th3 , Th2 ông Đ được hưởng
nên ông Đ , Th3 Th2 đã làm đơn yêu cu thi Th3 án. Sau khi xác
4
minh các điều kiện thi hành án theo đúng quy đnh, Chi cc Thi hành án dân s
qun Tây H đã tiến hành biên và bán đu giá mt phn thửa đt là di sn
tha kế tại địa ch: S nhà 4, ngõ 54, đường Âu Cơ, phưng Qung An, qun
Tây H, Thành ph Hà Ni có din tích là 290m2 s dng riêng và 84,1m2 dánh
để làm li đi chung để đảm bo thc hiện nghĩa v theo bn án ca TAND qun
Tây H. Quá trình t chức thi hành án bán đấu giá tài sn do Chi cc Thi
hành án dân s qun Tây H tiến hành và thc hiện xong trong năm 2017. Phn
diện tích bán đấu giá đã được quan thẩm quyn cp giy chng nhn cho
người trúng đấu giá.
Như vậy, phn din tích còn li tại địa ch: S nhà 4, ngõ 54, đường Âu
Cơ, phường Qung An, qun Tây H, Thành ph Hà Ni sau khi thi hành án ca
ông Phm Duy T4 và ông Phm Duy H1 là 436,6m2 s dng riêng và 84,1m2
s dng chung. Phn din tích này hin nay vẫn chưa được cp Giy chng
nhn,
Ngày 09/6/2016, ông Phm Duy T4 chết, không đ lại di chúc. Trước khi
chết, ông T4 không đăng kết hôn với ai, cũng không con. Do vy, ông
Phm Duy T4 không ai thuc hàng tha kế th nht. Di sn tha kế ca ông
Phm Duy T4 đ li trong khi tài sn chung vi ông Phm Duy H1 đưc
chia đều cho những người thuc hàng tha kế th hai ca ông T4 ông Phm
Duy H1 . Các anh, ch, em cùng b khác m vi ông T4 không còn ai vì đều đã
chết trước ông T4 . Ti thời điểm m di sn tha kế do ông T4 đ li, nhng
ngưi thuc hàng tha kế th hai được hưởng di sn gm: Ông Phm Duy H1 ,
bà Phm Th T4, ông Phm Duy T3 , bà Hoàng Th Th3 , bà Hoàng Th Th2 và
ông Hoàng Văn Đ .
Di sn ông T4 để li là 436,6m2 : 2 = 218,3m2
Mỗi người được hưởng din tích là 218,3 : 6 = 36,38m2.
Đối vi tài sn trên thửa đất gm 02 công trình xây dng là mt nhà 03
tng din tích xây dng khong 74m2 hiện nay gia đình ông Phm Duy H1
đang sinh sng và mt ngôi nhà cp 4 có din tích khoảng 50m2 là nơi đang thờ
ông Phm Duy T4 . Toàn b din tích còn lại khu đt trng không tài sn
gì trên đất.
5
Nay, đề ngh TAND qun Tây H gii quyết yêu cu chia di sn tha kế
do ông Phm Duy T4 để lại theo quy định ca pháp luật. Đề ngh chia bng
hin vt là diện tích 36,38m2 đất.
B đơn ông Phm Duy H1 người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Phm Th T4 thng nht trình bày ý kiến: Đề ngh Tòa án xác định li
huyết thng và triu tập ông Hoàng Văn Đ đến làm vic. Ông H1 và bà T4 ch
làm vic với ông Hoàng Văn Đ , không làm vic với người đại din theo y
quyn. Ngoài ra, ông, bà không có ý kiến gì thêm.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Đào Th Ánh; anh Phm Duy
Hà; ch Hoàng Th Ngc, cháu Phm Qunh Anh cháu Phm Thanh Tho
(do anh ch Ngọc người đại din theo pháp luật) đã được Tòa án tng
đạt hp l các văn bản t tụng nhưng không trình bày ý kiến.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phm Duy T3 và người đại
din theo y quyn ca ông T3 thng nht ý kiến với nguyên đơn là ông Hoàng
Văn Đ và không b sung ý kiến gì thêm.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Hoàng Th Th3 Hoàng
Th Th2 thng nht ý kiến với nguyên đơn là ông Hoàng Văn Đ . Th3
Th2 cũng đề ngh đưc chia di sn tha kế bng hin vt diện tích đất
36,38m2. Ngoài ra, Th3 Th2 không ý kiến thêm đơn đ
ngh gii quyết vng mt
Ti phiên tòa, các bên trình bày ý kiến như sau:
- Người đại din theo y quyn cho nguyên đơn cho người quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phm Duy T3 gi nguyên yêu cu khi kin
các ý kiến đã trình bày trước đây
- B đơn và nhng ni có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan vng mt không
có ý kiến
Đại din Vin kim sát Nhân dân qun Tây H phát biu ý kiến:
- V vic tuân theo pháp lut vic chp hành pháp lut ca nhng
ngưi tiến hành t tng và nguyên đơn, ông Phm Duy T3 , bà Hoàng Th Th3 ,
Hoàng Th Th2 đã thực hiện đúng theo quy đnh ca B lut t tng dân s.
B đơn, Phạm Th T4, bà Đào Thị Ánh, anh Phm Duy Hà, ch Hoàng Th
Ngọc chưa thực hiện đúng theo quy định ca B lut t tng dân s
6
- V ni dung: Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Hoàng Văn Đ , chia
di sn tha kế diện tích đất 218,3m2 tại địa ch: S nhà 4, ngõ 54, đưng Âu
, phường Qung An, qun Tây H, Thành ph Ni di sn tha kế ca
ông Phm Duy T4 cho những người thuc hàng tha kế th hai bao gm: Ông
Hoàng Văn Đ , ông Phm Duy H1 , ông Phm Duy T3 , Hoàng Th Th3 ,
bà Hoàng Th Th2 , bà Phm Th T4 theo quy định ca pháp lut.
Đương sự phi chịu án phí theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h v án được thm tra ti
phiên toà, căn cứ ý kiến của đại din Vin kim sát Nhân dân qun Tây H ý
kiến trình bày của đương sự ti phiên toà, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
- V quan h tranh chp: Ông Hoàng Văn Đ khi kin ông Phm Duy H1
v vic yêu cu chia di sn tha kế là diện tích đất 218,3m2 tại địa ch: S nhà 4,
ngõ 54, đường Nghi Tàm (nay đường Âu Cơ), phường Qung An, qun Tây
H, Thành ph Ni di sn tha kế ca ông Phm Duy T4 . Hội đồng xét
x xét thấy đây Tranh chp v tha kế tài sn gia các nH , phù hp vi
quy đnh tại Điều 26 ca B lut t tng dân s năm 2015 nên xác định đây là
tranh chp vn s thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án.
- V thm quyn gii quyết: B đơn ông Phm Duy H1 địa ch
trú ti: S nhà 4, ngõ 54, đường Âu Cơ, phường Qung An, qun Tây H, Thành
ph Ni. Xác minh tại Công an phường Qung An th hin ông H1 hin
đang sinh sống tại địa ch nêu trên. Di sn tha kế được xác định tại đa ch: S
nhà 4, ngõ 54, đường Âu , phường Qung An, qun Tây H, Thành ph
Ni. Do vậy, căn cứ đim a khoản 1 Điều 35, điểm a, điểm c khoản 1 Điu 39
B lut T tng dân s, Tòa án Nhân dân qun Tây H th lý, gii quyết đơn
khi kin ca ông Hoàng Văn Đ là đúng thẩm quyn.
- V thi hiệu người tha kế yêu cu chia di sản: Căn c theo Điều 611
BLDS m 2015, ông Phm Duy T4 chết ngày 09/6/2016. Do vậy, HĐXX xác
định ngày 09/6/2016 ngày m tha kế. Ngày 19/4/2019, ông Hoàng Văn Đ
đơn đến TAND qun Tây H u cu khi kin v vic chia di sn tha kế
ca ông Phm Duy T4 . Căn cứ theo Điều 623 BLDS năm 2015 thì thi hiệu để
7
người tha kế yêu cu chia di sản 30 năm đối vi bất động snnên yêu cu
ca ông Đ còn thi hiu khi kin.
- V vic vng mt của các đương s ti phiên tòa: Tòa án đã tiến hành
tống đạt hp l các văn bn t tng ca Tòa án cho những người tham gia t
tng. Ti phiên tòa hôm nay, b đơn ông H1 những người quyn li
nghĩa vụ liên quan tiếp tc vng mt ti phiên a ln th 2 không do. Căn
c khoản 2 Điều 227 B lut T tng dân s 2015, Tòa án tiếp tc m phiên tòa
xét x v án.
[2] V ni dung:
Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn - Hội đng xét x thy:
1. V hàng tha kế: Theo các tài liu chng c trong h vụ án, ông
Phm Duy T4 chết ngày 09/6/2016. Tòa án đã tiến hành ra Thông báo yêu cu
cung cp tài liu chng c nhưng không đương s nào xut trình di chúc ca
ông T4 . Do vậy, HĐXX xác đnh ông T4 không để li di chúc nên di sn tha
kế do ông T4 để li thuộc trường hp tha kế theo pháp luật theo Điều 650
BLDS năm 2015.
Ông T4 không đăng kết hôn, không con chung. Các anh, ch, em
cùng cha, khác m vi ông T4 không còn ai đều đã chết trước ông T4 . Do
vậy, theo Điều 651 BLDS năm 2015, HĐXX xác đnh những người tha kế theo
pháp lut ca ông T4 các anh, ch, em cùng m, khác cha vi ông T4 , gm
có: Ông Phm Duy H1 sinh năm 1947; Phm Th T4 sinh năm 1942;
ông Phm Duy T3 sinh năm 1949; ông Hoàng Văn Đ sinh năm 1957,
Hoàng Th Th3 sinh năm 1959 và bà Hoàng Th Th2 sinh năm 1961.
2. V ngun gốc đất là di sn tha kế ca ông Phm Duy T4 :
Ti Bn án DSST s 03/2007/DSST ngày 13/02/2007 ca TAND qun
Tây H, ông T4 ông H1 đưc TAND qun Tây H chia bng hin vt
phn diện tích đất 835,5m2 tại địa ch: S nhà 4, ngõ 54, đường Nghi Tàm,
phưng Qung An, qun Tây H, Thành ph Ni. Ông H1 ông T4 phi
thanh toán di sn tha kế cho ông Đ , Th3 Th2 , mỗi người
2.089.122.222 đng, tng cộng là 6.267.366.666 đng. Ông T4 và ông H1 mi
ngưi phi thanh toán s tin là 3.133.683.333 đng
Tuy nhiên, do ông H1 ông T4 không thi hành theo quyết định ca
Bn án nêu trên nên ông Đ đã làm đơn yêu cu thi hành án. Ngày 10/5/2017,
8
Chi cc Thi hành án dân s qun Tây H đã ra Quyết định v/v cưỡng chế
biên quyn s dụng đât s 14/QĐ-CCTHADS để thi hành DSST s
03/2007/DSST ngày 13/02/2007 ca TAND qun Tây H đối vi phn thi hành
án ca ông T4 và ông H1 .
Theo đó, khi thực hin việc cưỡng chế biên đối vi tài sn biên, x
: quyn s dụng 290m2 đt diện tích ngõ đi chung 84,1m2 thuc
thửa đất s 08, t bản đồ s 28 tại địa ch: S nhà 4, ngõ 54, đường Nghi Tàm
(nay là đường Âu Cơ), phường Qung An, qun Tây H, Thành ph Hà Ni, h
kỹ thut thửa đất th hin diện tích đt thc tế ông H1 ông T4 đưc chia
là: 290m2 + 202.2m2 + 84,1m2 + 73,7m2 + 160,7m2 = 810,7m2
Sau khi thc hin việc cưỡng chế biên theo Quyết định nêu trên, din
tích đt ông T4 ông H1 còn li 810,7m2 290m2 84,1m2 = 436,6m2.
Do vy, ông T4 được hưởng diện tích đất là 436,6m2 : 2 = 218,3m2
HĐXX xác đnh di sn tha kế ca ông Phm Duy T4 diện tích đt
218,3m2 tại địa ch: S nhà 4, ngõ 54, đường Âu Cơ, phường Qung An, qun
Tây H, Thành ph Hà Ni.
3. V yêu cu chia di sn tha kế:
Di sn tha kế ca ông Phm Duy T4 được xác định là diện tích đất
218,3m2 tại địa ch: S nhà 4, ngõ 54, đường Âu , png Qung An, qun
Tây H, Thành ph Hà Ni. Theo xác minh ti Phòng Tài nguyện và Môi trường
qun Tây H, phn diện tích này chưa được cp Giy chng nhn quyn s
dụng đất .
Tòa án đã tiến hành xác minh tai Công an phường Quảng An đưc
biết, tại địa ch nói trên hin có: b đơn là ông Phạm Duy H1 , bà Đào Thị Ánh
sinh năm: 1957 (vợ ông Phm Duy H1 ); anh Phm Duy Hà sinh năm: 1983
(con trai ông Phm Duy H1 ); ch Hoàng Th Ngc sinh năm: 1985 (vợ anh
Phm Duy Hà); cháu Phm Qunh Anh sinh năm: 2009 cháu Phm Thanh
Tho sinh năm: 2015 (con anh ch Ngọc) đang sinh sống, qun lý, s
dng diện tích đất nêu trên.
Tòa án đã tiến hành xem xét thẩm đnh ti ch, tiến hành đo đc hin
trng thửa đt đối vi diện tích đất nêu trên nhưng không thc hin đưc do b
đơn những người đang sinh sng, qun lý, s dng diện tích đt không hp
tác, cn tr không cho Hội đng xem xét, thẩm đnh ti ch vào làm vic. Tòa
9
án cũng đã ra Thông báo yêu cầu Nguyên đơn cung cấp đồ k thut thửa đất
ti thời điểm khi kiện để có căn c xác định hin trng, các công trình kiến trúc
trên đất. Tuy nhiên nguyên đơn cũng không cung cấp được tài liu này. Do vy,
HĐXX không căn cứ để xem xét hin trng thc tế, cũng như xác đnh các
công trình trên đất khi gii quyết v án.
Theo Biên bản định giá tài sn ngày 21/5/2020 ca Hội đồng đnh giá xác
định giá tr mảnh đất được đnh giá 50 triu/m2 x 218,3m2 = 10.915.000.000
đồng (mười tỷ, chín trăm mười lăm triệu đồng)
Như vậy, đi vi di sn tha kế ca ông T4 , cần chia đều cho hàng tha
kế th hai được hưởng gm: Ông Phm Duy H1 sinh năm 1947; bà Phm
Th T4 sinh năm 1942; ông Phạm Duy T3 sinh năm 1949; ông Hoàng Văn
Đ sinh năm 1957, Hoàng Thị Th3 sinh năm 1959 Hoàng Thị Th2
sinh năm 1961. Ngoài ra, theo Điều 616, Điều 618 BLDS năm 2015, HĐXX
xét thy cn thiết trích công sức đối với người đang quản di sn ông Phm
Duy H1 .
* Chia bng giá tr di sn: Do vy, di sn tha kế s đưc chia làm 07
phn, mi k phần được hưởng là: 10.915.000.000 đồng : 7 = 1.559.285.714
đồng, c th:
- Ông Phm Duy H1 đưc nhn 02 k phn giá tr: 1.559.285.714
đồng x 2 = 3.118.571.428 đồng
- Những người còn li, gm: Ông Hoàng Văn Đ ; Phm Th T4; ông
Phm Duy T3 ; Hoàng Th Th3 Hoàng Th Th2 , mỗi người được
nhn 01 k phn có giá trị: 1.559.285.714 đồng.
* Chia bng hin vt: Do HĐXX không căn cứ để xem xét hin trng
thc tế, cũng như xác định các công trình, kiến trúc trên thửa đất nên không th
chia tha kế bng hin vt theo yêu cu ca b đơn và những người có quyn li,
nghĩa vụ liên quan. Hin ti, ông Phm Duy H1 gia đình là: Đào Thị
Ánh sinh năm: 1957 (vợ ông Phm Duy H1 ); anh Phm Duy Hà sinh năm:
1983 (con trai ông Phm Duy H1 ); ch Hoàng Th Ngc sinh năm: 1985 (vợ
anh Phm Duy Hà); cháu Phm Qunh Anh sinh năm: 2009 cháu Phm
Thanh Tho sinh m: 2015 (con anh chị Ngọc) đang sinh sống, qun
lý, s dng diện tích đất nên HĐXX chia cho ông Phm Duy H1 tiếp tc s
10
dng diện tích đất 218,3m2 tại địa ch: S nhà 4, ngõ 54, đường Âu Cơ, phường
Qung An, qun Tây H, Thành ph Hà Ni.
Buc ông Phm Duy H1 phi thanh toán cho ông Hoang Văn Đ ;
Phm Th T4; ông Phm Duy T3 ; Hoàng Th Th3 Hoàng Th Th2 ,
mỗi người 1.559.285.714 đồng, tng s tiền là: 7.796.428.571 đồng.
Ông Phm Duy H1 có quyn khai xin cp giy chng nhn quyn s
dụng đất đối vi phn diện tích được chia theo đúng quy định ca pháp lut.
[3] V các ý kiến trình bày ca b đơn, XX nhận thy:
Quá trình gii quyết v án, ông Phm Duy H1 Phm Th T4 ý
kiến không làm vic với người đại din theo y quyn ca ông Đ , yêu cu gp
trc tiếp ông Hoàng Văn Đ để đối cht, gii quyết v án. Tuy nhiên, người đại
din theo y quyn ca ông Đ đầy đủ quyền nghĩa vụ t tng theo quy
định ca pháp lut nên yêu cu ca ông H1 T4 không sở đ
HĐXX xem xét.
[4] V án phí:
Bà Hoàng Th Th2 phi chu án phí dân s theo quy định ca pháp lut
tương ứng vi giá tr được hưởng.
Ông Phm Duy H1 sinh năm 1947; bà Phm Th T4 sinh năm 1942;
ông Phm Duy T3 sinh năm 1949; ông Hoàng Văn Đ sinh năm 1957,
Hoàng Th Th3 sinh năm 1959 người cao tui, đưc min án phí theo quy
định ca pháp lut.
[5] V quyền kháng cáo: Các đương s có quyền kháng cáo theo quy đnh
ca pháp lut.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điu 611, Điu 612, Điu 613, Điều 616, Điều 618, Điều 623, Điu 649,
Điều 650, Điều 651 và Điều 688 B lut Dân s năm 2015;
- Điu 26, Điều 35, Điều 39, Điều 271, Điu 273 B lut t tng dân s
năm 2015;
- Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca
Ủy ban thường v Quc Hi;
11
X:
1. Chp nhn yêu cu khi kin chia di sn tha kế ca ông Hoàng Văn Đ
.
2. V yêu cu chia tha kế:
- V thi hiu tha kế: Xác định ông Phm Duy T4 chết ngày 09/6/2016.
Ngày 24/4/2019, ông Hoàng Văn Đ đơn khởi kin yêu cu chia tha kế.
Theo quy đnh ca B lut dân s năm 2015, yêu cu chia tha kế ca ông
Hoàng Văn Đ còn thi hiu khi kin.
- Thời điểm m tha kế: Ông Phm Duy T4 chết ngày 09/6/2016 ngày
m tha kế.
- V hàng tha kế: Ông T4 trước khi chết không đ li di chúc nên di sn
tha kế đưc chia cho các hàng tha kế theo quy định ca pháp lut. Xác định
hàng tha kế th hai ca ông Phm Duy T4 gm có: Ông Phm Duy H1 ;
Phm Th T4; ông Phm Duy T3 ; ông Hoàng Văn Đ , bà Hoàng Th Th3 và bà
Hoàng Th Th2 .
- Di sn tha kế ca ông Phm Duy T4 là: Diện tích đt 218,3m2 tại địa
ch: S nhà 4, ngõ 54, đường Âu , phường Qung An, qun Tây H, Thành
ph Hà Ni.
* Chia bng giá tr di sn:
- Ông Phm Duy H1 đưc nhn 02 k phn giá tr: 1.559.285.714
đồng x 2 = 3.118.571.428 đồng
- Những người còn li, gm: Ông Hoàng Văn Đ ; Phm Th T4; ông
Phm Duy T3 ; Hoàng Th Th3 Hoàng Th Th2 , mi người được
nhn 01 k phn có giá trị: 1.559.285.714 đồng.
* Chia bng hin vt:
Chia cho ông Phm Duy H1 tiếp tc s dng diện tích đất 218,3m2 ti
địa ch: S nhà 4, ngõ 54, đường Âu Cơ, phường Qung An, qun Tây H,
Thành ph Hà Ni.
Buc ông Phm Duy H1 phi thanh toán cho ông Hoàng Văn Đ ;
Phm Th T4; ông Phm Duy T3 ; Hoàng Th Th3 Hoàng Th Th2 ,
mỗi người 1.559.285.714 đồng, tng s tiền là: 7.796.428.571 đồng.
Ông Phm Duy H1 có quyn khai xin cp giy chng nhn quyn s
dụng đất đối vi phn diện tích được chia theo đúng quy đnh ca pháp lut sau
12
khi đã hoàn Th3 nghĩa v ca mình theo quyết định ca bản án và theo qui đnh
ca pháp lut.
K t ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, quan
thi hành án ra quyết đnh thi hành án, người phi thi hành án còn phi chu
khon lãi sut phát sinh trên s tiền chưa thi hành án theo mc lãi suất quy định
ti khoản 2 Điều 468 ca B lut dân s năm 2015.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định ti Điu 2 Lut thi hành
án dân s thì người được thi hành án và ngưi phi thi hành án dân s quyn
tha thun vic thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, Điều 7 Điu 9
Lut thi hành án dân s. Thi hiệu thi hành án được thc hiện theo Điều 30 Lut
thi hành án dân s.
3. V án phí sơ thẩm:
Bà Hoàng Th Th2 phi chu 58.778.571 đồng án phí dân s sơ thẩm.
Ông Phm Duy H1 sinh năm 1947; bà Phm Th T4 sinh năm 1942;
ông Phm Duy T3 sinh năm 1949; ông Hoàng Văn Đ sinh năm 1957,
Hoàng Th Th3 sinh năm 1959 được min np án phí.
4. V quyn kháng cáo:
Các đương s mt quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày
k t ngày tuyên án.
Các đương s vng mt quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15
ngày k t ngày nhận được bn án hoc k t ngày bản án được niêm yết theo
quy định ca pháp lut.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
- VKSND quận Tây Hồ;
- CCTHADS quận Tây Hồ;
- Lưu HS/VP.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Diệp
13
Tải về
Bản án số 26/2020/DSST Bản án số 26/2020/DSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất