Bản án số 258/2024/DS-PT ngày 13/05/2024 của TAND tỉnh Tiền Giang về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 258/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 258/2024/DS-PT ngày 13/05/2024 của TAND tỉnh Tiền Giang về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 258/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/05/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phạm Thanh P kiện Ngô Thanh H tranh chấp "Quyền sử dụng đất"
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 258 /2024/DS-PT
Ngày 13 5 - 2024
V/v tranh chấpQuyền s dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Phương.
Các Thẩm phán: Bà Nguyn Thị Diệp Thúy.
Ông Võ Thanh Bình.
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Trúc Hương Thẩm tra viên.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa:
Bà Phan Thị Thanh Xuân - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 5 năm 2024, tại tr sở Tòa án nhân n tỉnh Tin Giang xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 143/2024/TLPT-DS ngày 02/4/2024 về
vic tranh chấp “Quyn sử dụng đất”.
Do bản án n sự thm số 389/2023/DS-ST ngày 30/9/2023 của Toà án
nhân dân huyện GCT, tỉnh Tin Giang bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 197/2024/QĐ-PT ngày
09/4/2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Phạm Thanh P, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Ấp B, xã TN, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Dương Thị Kim L, sinh năm
1972, là đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyn ngày 16/10/2023 mặt).
Địa chỉ: B H, xã M, thành phMT, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn:
2.1. Ngô Thanh H, sinh năm 1982 (có mặt).
2.2. Huỳnh Thị P1, sinh năm 1981 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp B, xã TN, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Hồ Thị N, sinh năm 1976 (có mặt)
Địa chỉ: E, khu phố F, phường I, thành phố MT, tỉnh Tin Giang.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật sư Trần Ngọc Q -
Đoàn luật sư tỉnh T (có mt).
2.3. Ngô Huỳnh Anh T, sinh năm 2006.
2
2.4. Ngô Huỳnh Anh T1, sinh m 2009.
Địa chỉ: Ấp B, xã TN, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện hợp pháp của cháu T, cháu T1: Ông Ngô Thanh H, sinh năm 1982
và bà Huỳnh Thị P1, sinh năm 1981 (Là đại diện theo pháp luật mt).
Địa chỉ: Ấp B, xã TN, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Trang Thị H1, sinh năm 1978 (vng mặt);
Địa chỉ: 2 D, Phường A, Quận H, Thành phố HC Minh.
3.2. Ngô Văn X, sinh năm 1946 (có mt);
3.3. Ngô Hng M, sinh năm 1977 (vắng mặt);
3.4. Nguyễn Thanh D, sinh năm 1967 (vắng mặt);
3.5. Nguyễn Thị Kim L1, sinh năm 1985 (vắng mặt);
3.6. Nguyễn Thị Kim L2, sinh năm 1986 (vắng mặt);
3.7. Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1990 (vắng mặt);
3.8. Nguyễn Thanh S, sinh năm 1992 (vng mặt);
3.9. Ngô Thị Y, sinh năm 1964 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp H, xã LV, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang.
3.10. Ngô Thị Kim P2, sinh m 1979 (có mt);
Địa chỉ: Ấp B, xã BN, huyn GCT, tỉnh Tiền Giang.
3.11. Ngô Thị T2, sinh năm 1985 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp B, xã BN, huyn GCT, tỉnh Tiền Giang.
3.12. Ngô Thị Kiều N1, sinh năm 1987 (có mt);
3.13. Ngô Văn T3, sinh năm 1975 (có mặt);
3.14. Nguyễn Thị N2, sinh năm 1959 (vng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã TN, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang.
4. Người kháng cáo: Bị đơn Ngô Thanh H Huỳnh Thị P1.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo bản án thẩm, nguyên đơn anh Phạm Thanh P đại diện ủy quyền
là bà ơng Thị Kim L trình bày:
Anh P là chủ sdụng hợp pháp phần đất diện tích 537,5m
2
, thuộc thửa số
265, tờ bản đs22, tọa lạc tại ấp B, TN, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang theo
Giấy chng nhận quyền sử dụng đất số CH03162 ngày 08/01/2015 cấp cho anh
Phạm Thanh P. Nguồn gốc do anh P nhn chuyển nhượng từ bà Nguyễn Thị N2,
khi anh nhn chuyn nhượng trên đất đã có mt căn nhà tạm kết cấu mái tôn, cột
sạn vách lá, hiện nay đã được sửa chữa lại thành ch tôn tráng kẽm của vợ
chồng ông H, P, thời gian gần đây qua trao đổi miệng vi ông H, P
(ông H là cậu ruột của v anh P) di dời nhà trả đất thì ông H, bà P kng đồng ý
nên phát sinh tranh chấp. Ngoài ra, ông H, bà P còn chiếm dụng đất trống để m
sân trồng y kiểng, qua đo đạc thực tế thì din tích ông H, P ln chiếm
3
122,2m
2
. Ngoài ra, do trước đây đất này là của bà N2 nhận chuyển nhượng từ bà
Ngô Thị O ông Nguyễn Thanh D, nguồn gốc là của ông , B cha mẹ
ruột ca O tặng cho O, ông D thẩm tra đo đạc thực tế vào m 2013,
được thẩm tra không cất nhà tn đất, mặc khi anh P nhận chuyển nhượng
đất ông H, P cất chòi ở tạm trên đất tnăm 2009 đến nay nhưng phần này
đã được ông Xã, Bạch tặng cho O, căn cứ xác lập quyền sử dụng đất của
bà O, ông D là Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và ông Xã có thừa nhận có
tặng cho, như vậy cho dù tc khi nhận chuyn nhượng đất từ N2 đã
căn nhà tạm ca ông H, P thì ông H, P cũng chỉ nhờ trên đất. Anh
Phạm Thanh P thng nhất biên bản xem xét thẩm định tại chỗ, biên bản định giá,
đồ đo đạc đất, không u cầu xem xét các chi ptố tụng yêu cầu Tòa án
gii quyết buộc ông Ngô Thanh H, Huỳnh Thị P1, cháu Ngô Huỳnh Anh T1,
cháu NHuỳnh Anh T (đại diện theo pháp luật của cháu T1, cháu T ông H,
P1) có nghĩa vụ liên đới tháo dỡ nhà, một phần ng rào, di dời cây trồng trên
đất, lu chứa nước trả lại diện tích đất 122,2m
2
, thuộc thửa 265, tờ bản đồ s22,
đất trồng cây lâu m, được Ủy ban nhân dân huyện GCT cấp ngày 08/01/2015,
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sCH03162 cấp cho anh Phạm Thanh
P, đất tại ấp B, TN, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang trong thi hạn 06 tháng k
từ khi bản án có hiệu lực pháp luật. Anh P tự nguyện hỗ trợ tiền ng di dời c
tài sản trên đất là 10.000.000 đồng ngay khi bản án có hiệu lực pháp lut.
Ngoài ra, không trình bày gì khác.
Bị đơn ông Ngô Thanh H, Huỳnh Thị P1 đại diện ủy quyền Hồ
Thị N trình bày:
Nguồn gốc đất tranh chấp của ông Nn X Nguyễn Thị B1,
năm 2005 ông Xã và bà B1 đã cho vợ chồng ông Ngô Thanh H và Huỳnh Th
P1, đã cất nhà ở đến nay, kng có chỗ ở o khác, giữa anh P1 và ông H, bà P1
không thỏa thuận di dời nhà trả đất, trước đây thửa đất này thuộc thửa 202,
205, tờ bản đồ số 4, sau y cấp li thuộc thửa 242, thi gian ông H, P1
không ai tranh chấp, anh P1 nhận đất không biết nhà trên đất, không có ý
kiến, anh P1 chỉ nhận chuyn nhượng trên giấy chứ thực tế cũng không biết đất
anh P1 nhận chuyển nhượng đến đâu, anh H không ký n trong c giấy t
xin chuyển mục đích s dụng đất đề nghị tạm ngừng phiên tòa để trưng cầu
giám định chữ ký, chữ viết ca anh H. Không đồng ý trả đất như anh P1 yêu
cầu, ngoài ra không trình bày gì khác.
Bị đơn cháu Ngô Huỳnh Anh T, Ngô Huỳnh Anh T1 đại diện theo pháp
lut là ông Ngô Thanh H đơn xin vắng mặt, Huỳnh Thị P1 vắng mặt,
không trình bày ý kiến .
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm ông Ngô Văn T3, ông Ngô Hoàng
M, Ngô Thị Y, Ngô Thị Kim P2, Ngô Th T2, Ngô Th Kiều N1, ông
Ngô Thanh H, ông Nguyễn Thanh D, ch Nguyễn Th Kim L1, ch Nguyễn Thị Kim
L2, ch Nguyễn Th Kim C, anh Nguyễn Thanh S đơn xin vắng mặt và ng
không tnhy nội dung liên quan đến việc giải quyết vụ án.
4
Người có quyn li nghĩa vụ liên quan cụ Ngô Văn X trình bày:
Cụ X vợ cNguyễn Thị B1 tặng cho đất con ruột Ngô Thị O,
con rể Nguyễn Thanh D, thửa 265, giấy tờ đất nhưng lúc đó nghĩ là cho
phần đất ranh giới hướng đất đường thẳng, không có phần đất con trai c
là ông NThanh H đang nhưng hin nay khi cxem hồ trích lục thì c
mi biết đã tặng cho Nguyn Thị O1 toàn bộ thửa đất tranh chấp 265, cụ đã
phân chia cho c con xong tcác con cụ tự quyn quyết định chứ cụ kng có
ý kiến gì, nếu gicý kiến thì cũng không ai nghe cụ, mong tòa án giải
quyết cho êm đẹp tcthy vui vẻ, đng ý, kng thể đưa ra lời nh vực ai.
Cụ cụ B1 bảy đứa con, chết bốn đứa từ lúc nhỏ. C cùng với cB1 ký
tên vào hsơ tặng cho bà Ngô Thị O. Ngoài ra, không trình bày gì khác.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị N2 trình y:
Vào năm 2013, có quen biết với Ngô Thị O, do thấy O mc nợ
nhiu người nên kêu n đất (thửa đất Phạm Thanh P, Ngô Thanh H, Huỳnh Thị
P1 đang tranh chấp), N2 nhận chuyển nhượng thửa đất này, khi nhận chuyển
nhượng không có đo đạc, sang sổ trực tiếp, N2 đi ngang qua thửa đất này,
c mọc hoang vu, không thấy có cất nhà nhưng cất chòi nhỏ để hay
không tkng biết do tại thời đim này đất mọc cỏ hoang vu nên đi
ngang cũng không để ý, sau này năm 2015 thấy ngưi mua nên chuyển
nhượng đất luôn N2 cũng không cần miếng đất này, hiện đất đai như thế
nào không ý kiến gì, xin vắng tại Tòa, tùy Tòa quyết định. Ngoài ra,
không trình bày khác.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trang Thị H1 trình bày:
Sau khi Tòa án cho xem bản đđo đạt thực tế thì đất của lấn qua đất
ông H 2,6m
2
, n đất ông H lấn qua đất bà 4,4m
2
, yêu cầu ông H tháo dỡ hàng
rào cấm ranh li cho đúng với ranh trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
của được cấp, nhưng không xuống Tòa án nữa, không làm hết,
không liên quan đến vụ án này đừng mời nữa, bỏ ra v không chịu ký
tên vào biên bản hòa giải. Ngi ra, không trình bày gì khác.
Bản án dân s sơ thẩm s 389/2023/DS-ST ngày 30/9/2023 của Toà án
nhân n huyện GCT, tỉnh Tiền Giang, đã căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điu 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 166, 189,
221 Bộ luật n s m 2015; Điu 166 Luật đất đai m 2013; Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kin của anh Phạm Thanh P.
Buộc ông NThanh H, Huỳnh Thị P1, cháu NHuỳnh Anh T, cháu
Ngô Huỳnh Anh T1 (đại diện theo pháp luật của cháu T, cháu T1 ông N
Thanh H và bà Huỳnh Thị P1) nghĩa vụ liên đới tháo dỡ một n nhà móng
cột tông cốt thép, vách tôn tng kẽm, nền xi măng, mái lợp tôn xi măng, nhà
5
không khu phụ, giá trị còn lại 30%, din tích 61,945m
2
, hàng rào cột ng,
móng ng, xây tường cao 0.6m, phía trên i B40 + tôn tráng kẽm diện
ch 5,1m x 1,8m = 9,8m
2
, giá trị n lại 60%, cổng rào trụ ng cốt thép 200
x 200 cửa cổng bằng khung sắt lưới B40, giá trị còn li 60%, din tích 4,86m
2
di dời 03 i lu chứa c thể tích 0,2m
3
, 02 y kiểng trồng dưới đất đường
kính dưới 20cm, 06 cây cây king trồng dưới đất đường kính dưới 05cm, 04
cây king trồng trên chu đường kính miệng chậu t30cm đến 60cm, 11 y
king trồng trên chậu đường kính miệng chu dưới 30cm để trả lại cho anh
Phạm Thanh P phần đất diện tích 122,2m
2
, thuộc thửa đất thuộc thửa 265, tờ
bản đồ s22, đất trồng y lâu năm, được Ủy ban nhân n huyện GCT cấp
ngày 08/01/2015, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03162 cấp cho
anh Phạm Thanh P, đất tại ấp B, TN, huyn GCT, tỉnh Tin Giang, vị trí
như sau:
+ Đông giáp đường B cạnh 7,77m; đất bà Trang Thị H1 cạnh 3,03m.
+ Tây giáp đất ông Ngô Thanh H cạnh 11,21m.
+ Nam giáp đất anh Phạm Thanh P cạnh 12,92m
+ Bắc giáp đất ông NThanh H cạnh 6,46m; đất Trang Thị H1 cạnh
5,97m.
(có sơ đồ vị trí kèm theo)
Thực hiện trđất trong thời gian 06 tháng ngay khi án hiệu lực pháp luật.
Ghi nhận anh Phạm Thanh P tự nguyện hỗ trợ hộ gia đình ông NThanh
H, Huỳnh Thị P1, cháu NHuỳnh Anh T, cháu Ngô Huỳnh Anh T1 (đại
din theo pháp luật của cháu T, cháu T1 ông Ngô Thanh H Huỳnh Th
P1) chi phí tháo dỡ, di dời là 10.000.000 đồng, thực hiện ngay khi án có hiu lực
pháp luật.
2. Về án phí n sự sơ thm:
Ông NThanh H, Huỳnh Thị P1 nghĩa vụ liên đới nộp 10.992.500
đồng án p dân sự sơ thẩm.
Trả lại anh Phạm Thanh P stiền nộp tạm ng án phí 300.000 đồng theo
biên lai thu tiền s0016975 ngày 16/11/2020 của Chi cục Thi nh án n s
huyện GCT.
3. Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thi s
15/2020/QĐ - BPKCTT ngày 17/11/2020 của Tòa án nhân dân huyện GCT.
Ngoài ra, bản án sơ thẩmn tuyên v quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 16/10/2023, bị đơn Ngô Thanh H và Huỳnh Thị P1 đơn kháng o
yêu cầu: không chấp nhận yêu cầu khi kiện của anh Phạm Thanh P.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bị đơn phát biểu: Anh P khai
vợ chồng ông H lấn 122,2m
2
cho vợ chồng ông H cất nhà nhờ không có
sở. Bởi lẽ, ranh giới được xác định ng bởi hàng rào cột tông cốt thép,
6
tường xây cao 0,5m. Phía tn có lưới B40 do anh P xây dựng. Ông xác định
sự nhầm lẫn, khi xem hmới biết O đăng phấn đất đã cho ông H. N2
xác định, khi nhận chuyển nhượng đất từ bà O không đo đạc và khôngn nhà
tn đất. Anh P khai trên đất nhà là mâu thuẫn với lời khai của N2. Bản án
thm buộc bị đơn dỡ nhà trả đất là không có căn cứ, không đúng sự thật khách quan
vchồng ông H xây nhà trên đất trên 15 năm. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc
thm chấp nhn kháng cáo của bị đơn, sửa toàn bộ bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang phát biểu:
Về tố tụng: Kể từ ngày thụ vụ án đến nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử
và những người tham gia tố tụng tuân thủ đúng quy định Bộ lut tố tụng n sự.
Về nội dung vụ án: Xét kng cáo của ông H, bà P. Về ngun gốc đất tranh
chấp do O nhận tặng cho từ vợ chồng ông Xã. Sau đó, vợ chồng bà O chuyển
nhượng cho N2 N2 chuyển nhượng cho anh P. Ông H, P cho rằng
được tặng cho phần đất tranh chp diện ch thực tế 122,2m
2
nhưng không
chứng cchứng minh. Đề nghị Hi đồng xét xử căn cứ Khoản 1 Điều 308 Bộ
lut tố tụng dân sự, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cvào i liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết qutranh
tụng tại phiên tòa, li trình y của các đương sự, ý kiến ca Kim sát viên
những quy định pháp lut, Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Về tố tng: Người kháng cáo thực hiện thủ tục khángo hợp lệ, trong thời
hạn luật đnh nên đơn khángo được xem xét giải quyết theo trình t phúc thẩm.
Tòa án cấp thm đã xem xét xác định mi quan hệ tranh chấp, thẩm
quyền đúng quy định pháp luật n sự tố tụng n strong giai đoạn xét x
thm.
Về các tham gia tố tụng của các đương sự, cụ Nguyễn Thị B1 mất m
2018 Ngô Thị O mất năm 2015, đều mất trước thời điểm thụ vụ án,
không phải đang tham gia tố tụng chết nên Tòa án cấp sơ thẩm đưa người đã mất
tham gia tố tụng không đúng với quy định tại Điều 69 Bộ luật tố tụng n sự.
Trường hợp y, những người thuộc hàng thừa kế ca họ trực tiếp tham gia tố
tụng với ch người quyền lợi nghĩa vụ liên quan, không phi tham gia
với tư cách kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng như Tòa án cấp sơ thẩm xác định.
Tại phiên tòa phúc thẩm, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trang Th
H1, NHoàng M, Nguyễn Thanh D, Nguyễn Thị Kim L1, Nguyn Thị Kim
L2, Nguyễn Thị Kim C, Nguyễn Thanh S, Nguyễn Thị N2 vng mặt. n cứ
vào Điều 296 Bộ luật tố tụng n sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng
mt các đương sự nêu trên.
[2] Xét yêu cầu kháng cáo của bị đơn:
Theo Biên bản xem xét thm định tại chỗ ngày 17/11/2022 26/4/2023
của Tòa án nhân n huyện GCT, phần đất tranh chấp diện tích 122,2m
2
,
7
thuộc thửa 265, được cấp Giấy chứng nhận quyền sdụng đất cho anh Phạm
Thanh P nhưng do ông Ngô Thanh H và bà Huỳnh Thị P1 sdụng. Tn đất có
các tài sản thuộc quyn shữu của ông H, P1 gồm: mt n nhà móng cột
tông cốt thép, vách n tráng kẽm, nền xi măng, mái lợp n xi măng, nhà
không có khu phụ, diện tích 61,945m
2
; cổng rào tr ng cốt thép 200 x 200
cửa cổng bằng khung sắt lưới B40, din tích 4,86m
2
;
hàng rào cộtng, móng
ng, xây tường cao 0,6m, phía trên i B40 + tôn tráng kẽm din tích
5,1m x 1,8m = 9,8m
2
; 03 cái lu chứa nước thể tích 0,2m
3
; 02 cây kiểng trồng
dưới đất đường kính dưới 20cm; 06 y y kiểng trồng dưới đất đường
kính dưới 05cm; 04 y king trồng trên chậu đường kính ming chu t30cm
đến 60cm; 11 cây kiểng (t lục 98-99, 101-102).
Theo nguyên đơn, nguồn gốc phần đất tranh chấp c Ngô n X tặng cho
vợ chồng Ngô Thị O, ông Nguyễn Thanh D vào ngày 13/11/2012 với diện
ch 537,5m
2
, thửa 265, tờ bản đồ số 22 (thuộc một phần thửa đất 201, tổng diện
ch 1.100m
2
, tờ bản đồ số 4), O, ông D được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất ngày 06/8/2013 (Bút lục 108, 122). Ngày 29/11/2013, O, ông D
chuyển nhượng thửa đất 265 cho Nguyễn Thị N2 (bút lục 130-136). Sau đó,
đến ngày 03/12/2014, N2 chuyển nhượng thửa đất 265 cho anh Phm Thanh
P (Bút lục 124-127). Anh P được cấp quyền sdụng đất đối với thửa đất 265
vào ngày 08/01/2015 (Bút lục 129).
Tuy vậy, trong tn bộ quá trình biến động thửa đất 265 nói trên, vợ chồng
anh H, P người trực tiếp sdụng phần đất tranh chấp nhưng O, N2,
anh P hn toàn không ý kiến.
Hồ cấp quyền sử dụng đất cho N2 anh P thể hiện : Khi làm th tục
chuyển nhượng, các bên không tiến hành đo đạc thực tế phần đất tranh chấp nên
hoàn toàn không biết ông H, P đang ng trên phần đất nhận chuyển nhượng.
Theo ông H cũng như lời trình y của ông Ngô n S1 (Bút lục 154), khi
ông H lập gia đình với P đã được ông Ngô Văn X cho ra ở trên phn đất tranh
chấp. Ông H xác định, ông được ông cho phần đất này từ m 2005. Tại
phiên tòa pc thẩm cũng như tại Biên bản lấy lời khai ngày 23/6/2023 ca a
án nhân n huyện GCT, cụ X trình y : Cụ cho đất O nghĩ ranh giới hướng
Bắc là mt đường thng, kng phn đất con trai đang ở, hiện nay khi xem
hồ sơ mi biết cho toàn bộ thửa 265.
Xét: giao dịch tặng cho giữa cNgô n X ông Nn H2 đối với
phần đất tranh chấp: Các n thống nhất ông H2 được cho phần đất trên vào
năm 2005 và cất nhà ở cho đến nay. n cứ vào Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP
ngày 10/8/2004 (đang có hiệu lực vào thời điểm cụ X tặng cho bà O, ông D thửa
đất 265), thì giao dịch tặng cho giữa c X và ông H2 đối vi phần đất tranh chấp
122,2m
2
đã phát sinh hiu lực pháp luật. Bởi lẽ, mặc giao dch y có vi
phạm về hình thức (được hướng dẫn tại điểm a.6) nhưng ông H2, P đã xây
dựng công trình trên đất một căn nhà móng cột bêtông cốt thép, vách tôn
tráng kẽm, nền xi măng, mái lp n xi măng, nhà không khu phụ, diện tích
61,945m
2
(Bút lục 96-97), được xem nhà kiên cố theo hướng dẫn tại Công n
8
số 134/BXD-QLN ngày 15/12/2015 của Bộ X1 v/v trả li Sở y dựng tỉnh H
về khái nim loại nhà kiên cố bán kiên cố. Quá trình ông H2, P sử dụng
liên tục, n định, không tranh chấp nên không coi vi phm tại điểm y.
Nếu tranh chp xảy ra tgiao dch tặng cho quyền sdụng đất ca cX và
ông H2 được ng nhn. Do đó, phần đất tranh chấp diện tích 122,2m
2
phải
được công nhn quyền sử dụng đất cho ông H2.
Mặt khác, tại ng văn số 535/TTr-TNMT ngày 22 tháng 4 năm 2013 của
Phòng i Nguyên i trường huyện GCT xác định: m 2005 Ngô Th
O nhận tặng cho quyền sử dụng đất của cụ Ngô n X và cNguyễn Thị B1
din tích 506m
2
, đất y hàng năm khác, thửa 201, tờ bản đồ s4 nhưng chưa
thực hiện hđể được cấp Giy chứng nhận quyền sdụng đất; Theo số liệu
mi t thửa 201, din tích 506m
2
đo đạc thành thửa đất s 265, diện tích
537,5m
2
, ranh gii không thay đổi; Hin trạng thực tế đất Ngô Thị O2 đang
quản đất y lâu năm, kng xây cất nhà trên phần đất nói trên (bút lục
113). Nvậy, O nhận tặng cho thửa đất 265 cùng thời đim c X tặng cho
ông H2 phần đất tranh chp diện tích 122,2m
2
và ông H2 đã sử dụng để cất nhà.
Do đó, cụ X cho rằng chỉ cho O thửa đất 265 ranh về hướng Bắc là đường
thng không bao gồm phần đất cho ông H2 cất nhà n cứ. Bởi lẽ,
theo Công n s535/TTr-TNMT ngày 22 tháng 4 năm 2013, hin trạng thực tế
đất thuộc quyn sdụng của NThị O không xây cất nhà trên đất. Tuy
nhiên, khi đo đạc m thủ tục cấp Giy chứng nhận quyn sử dụng đất vào ngày
07/8/2012, O chỉ ranh đo cphn đất có nhà mà vợ chồng ông H2 đang sử
dụng là trái vi ý chí của vợ chng c X.
Từ phân tích trên, giao dịch tặng cho quyền sử dụng đất ngày 13/11/2012
giữa cNgô n X vi vợ chng Ngô Thị O, ông Nguyn Thanh D đối với
din tích 537,5m
2
, thửa 265, tờ bản đồ s22 (thuộc một phần thửa đất 201, tổng
din tích 1.100m
2
, tờ bản đồ số 4) chỉ hiệu lực một phn đối với phần đất
din tích 400,4m
2
. Việc ông H2 chưa đi đăng quyền sử dụng đất không làm
mt đi quyn sử dụng ca ông đối với phần đất diện tích 122,2m
2
nói trên.
Do giao dịch giao dch tặng cho quyền sử dụng đất ngày 13/11/2012 giữa
cụ Ngô n X với vợ chồng NThị O, ông Nguyn Thanh D đối với thửa
đất 265 hiệu lực một phần n giao dịch chuyn nhượng quyn sử dụng đất
ngày 29/11/2013 giữa O, ông D cho Nguyễn Thị N2 hiệu một phần do
đối tượng không thực hiện được theo quy định tại Điều 411 Bộ luật n sự
2005 (đang hiệu lực tại thi điểm ngày 29/11/2013). Từ đó dẫn đến giao dịch
chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 03/12/2014 giữa Nguyễn Thị N2 với
anh P đối với thửa đất 265 cũng hiệu một phần đối vi phần đất din tích
122,2m
2
.
Tại phiên tòa pc thẩm, phía bđơn cung cấp hình chụp ng rào được
các bên thừa nhận do anh P xây dựng tại vị trí hướng Bắc phần đất 400,4m
2
(xây
dựng một phần). Theo đại diện hợp pháp của nguyên đơn, anh P xây hàng rào
trên không phải nhằm xác định ranh giới giữa phần đất anh nhận chuyển nhượng
từ N2 vi phần đất ông H2 sử dụng nhưng không được phía bđơn thừa
9
nhận. Theo ông H2, tường o nói tn được anh P xây để xác định ranh giới
giữa phần đất do ông và anh P sử dụng.
Do n cxác lập quyền sử dụng đất của anh Phạm Thanh P đối với phần
đất din tích 122,2m
2
, thuộc một phần thửa 265 không p hợp vi quy định của
pháp luật nên anh yêu cầu ông H2 và các thành viên trong hộ trả lại đất là không
có căn cứ.
Do các bên không u cầu giải quyết các giao dịch n sgiữa vợ chồng
cụ X với v chồng O, giữa v chồng O vi N2, giữa N2 với anh P
nên nếu có tranh chấp sẽ được gii quyết bằng một vụ án khác nếu các n
không thỏa thuận được.
Như phân tích trên, Tòa án cấp thẩm chấp nhận u cầu của nguyên đơn
là không có sở. Kháng cáo của b đơn có n cn cần được chấp nhận.
Do đó, Hi đồng xét xử sửa bản án n sthẩm số 389/2023/DS-ST ngày
30/9/2023 của Toà án nhân dân huyện GCT, tỉnh Tiền Giang.
Do Hội đồng xét xử chp nhận kháng o của bị đơn, không chấp nhận u
cầu khởi kiện của nguyên đơn n không cần thiết phải duy tQuyết định áp
dụng biện pháp khn cấp tạm thi số 15/2020/QĐ-BPKCTT ngày 17/11/2020
của Tòa án nhân dân huyn GCT. Do đó, Hội đồng xét xử hủy Quyết định áp
dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời này anh Phm Thanh P được quyền nhận
li số tin 80.000.000 đồng đã nộp tại Ngân hàng N3 chi nhánh huyện GCT theo
Quyết định buộc thực hin bin pháp bảo đảm số 15/2020/QĐ.BPBĐ ngày
17/11/2020.
[3] Ý kiến của người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bị đơn phù hợp
với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[4] Ý kiến của đại diện Viện kim sát không p hợp với nhn định của
Hội đồng xét xử nên không được chấp nhận.
[5] Về án p dân sự phúc thẩm:
Kháng cáo của ông H2, P được chấp nhận nên ông không phi chịu
án phí dân sự pc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cvào khoản 2 Điu 308, Điều 309, Điều 313, khoản 3, khoản 9 Điều
26, điểm b khoản 1 Điều 38, Điều 147, Điều 148, Điều 244, Điều 296 Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 116, Điều 117, Điều 122, Điu 123, Điều 131, Điu 166, Điu
221 Bộ luật n sự;
Căn cứ vào Điều 167, Điều 168 và Điều 188 Lut Đất đai.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca U
ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí, l phí Tòa án.
10
Tuyên x:
Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông N Thanh H,Huỳnh Thị P1.
Sửa Bản án dân sự sơ thm số 389/2023/DS-ST ngày 30/9/2023 của Toà án
nhân dân huyện GCT, tỉnh Tin Giang.
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phm Thanh P về việc buộc
ông NThanh H, Huỳnh Thị P1, cháu Ngô Huỳnh Anh T, cháu Ngô Huỳnh
Anh T1 (đại diện theo pháp luật của cháu T, cháu T1 là ông Ngô Thanh H và bà
Huỳnh Thị P1) có nghĩa vụ liên đới tháo dỡ một n nhà móng cột ng cốt
thép, vách tôn tng kẽm, nền xi măng, mái lợp tôn xi măng, một phần ng rào,
di dời y trồng trên đất, lu chứa nước, trả lại din tích đất 122,2m
2
, thuộc thửa
265, tờ bản đồ số 22, đất trồng y lâu năm, tại ấp B, TN, huyện GCT, tỉnh
Tiền Giang.
2. Hủy Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 15/2020/QĐ -
BPKCTT ngày 17/11/2020 của Tòa án nhân dân huyện GCT.
Anh Phm Thanh P được quyền nhn lại stin 80.000.000 đồng đã nộp tại
Ngân hàng N3 chi nhánh huyện GCT theo Quyết định buộc thực hiện biện pháp
bảo đảm số 15/2020/QĐ.BPBĐ ngày 17/11/2020.
Thực hiện khi án có hiu lực pháp luật.
3. Về án phí:
Án phí n sự phúc thẩm: H3 lại cho ông Ngô Thanh H, Huỳnh Thị P1
số tin 600.000 đồng tạm ứng án phí n sphúc thẩm đã nộp theo biên lai thu
tin số 0012583 ngày 16/10/2023 của Chi cc Thi hành án dân sự huyn GCT.
Án p n sự thẩm: Anh Phạm Thanh P phải chịu 300.000 đồng án p
dân sthm, được trvào số tiền nộp tạm ứng án p300.000 đồng theo
biên lai thu tiền s0016975 ngày 16/11/2020 của Chi cục Thi nh án n s
huyện GCT n xem như đã nộp xong.
Bản án phúc thẩmhiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Tiền Giang;
- TAND huyện GCT;
- CCTHADS huyện GCT;
- Đăng cổng thông tin điện tử;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
DSPT-2024-H
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Ánh Phương
Tải về
Bản án số 258/2024/DS-PT Bản án số 258/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 258/2024/DS-PT Bản án số 258/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất