Bản án số 25/2023/HS-ST ngày 20-09-2023 của TAND huyện Triệu Phong (TAND tỉnh Quảng Trị) về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 25/2023/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 25/2023/HS-ST ngày 20-09-2023 của TAND huyện Triệu Phong (TAND tỉnh Quảng Trị) về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức
Tội danh: 341.Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Triệu Phong (TAND tỉnh Quảng Trị)
Số hiệu: 25/2023/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2023
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: DươngHH phạm tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRIỆU PHONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG TRỊ
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN TRIU PHONG, TNH QUNG TR
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên t: Ông Phan Đăng Khoa.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Văn Toàn và ông Nguyn Trịnh Điển.
- Thư phiên tòa: Đặng Thị Ngọc Thúy - Thư ký Toà án nhân dân huyện
Triệu Phong.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Triệu Phong tham gia phiên toà:
Ông Lê Văn Huân - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2023, tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Triệu Phong,
tỉnh Quảng Trị, xét xử thẩm công khai vụ án hình sự th số 23/2023/TLST-
HS ngày 31 tháng 8 năm 2023 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số
23/2023/QĐXXST-HS ngày 08 tháng 9 năm 2023 đối với bị cáo:
DươngHH, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1968, ti Qung Trị; nơi cư trú: thôn HT,
TA, huyn TP, tnh Qung Tr; ngh nghip: Lao động t do; quc tch: Vit Nam;
dân tc: Kinh; Tôn giáo: không; trình độ hc vn: 9/12; gii tính: nam; con ông Dương
A (đã chết) và bà Nguyn Th D, sinh năm 1938, nơi cư trú: thôn HT, xã TA, huyn TP,
tnh Qung Tr; v: Đinh Thị H, sinh năm 1971, hiện trú ti Thôn HT, TA, huyn
TP, tnh Qung Tr; con: có 04 con, con ln nhất sinh năm 1990, con nhỏ nhất sinh năm
1997.
Tin án, tin s: Không.
B cáo b đưc áp dng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi trú” t ngày
24/3/2023 cho đến nay.
B hi:
1. Ông Dương TM, sinh năm 1972; nơi trú: Thôn HT, TA, huyn TP, tnh
Qung Tr, có mt.
2. NTT, sinh năm 1976; nơi trú: Thôn HT, xã TA, huyn TP, tnh Qung
Tr, có mt.
Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyn VP, sinh năm 1971; nơi trú: Thôn P, TA, huyn TP, tnh
Qung Tr, vng mt.
2. Ông LVP, sinh năm 1992; nơi trú: Thôn NC, TT, huyn TP, tnh Qung
Tr, vng mt.
3. Ông HVT, sinh năm 1982; nơi trú: thôn HT, TA, huyn TP, tnh Qung
Tr, có mt.
NI DUNG V ÁN:
Bn án s:25/2023/HS-ST
Ngày: 20-9-2023
2
Theo các tài liu trong h vụ án din biến ti phiên tòa, ni dung v án
đưc tóm tt như sau:
Vào năm 2021, ông Dương TM, sinh năm 1972, trú ti thôn HT, TA, huyn
TP, tnh Qung Tr làm đơn gửi UBND TA, huyn TP, xin cp giy chng nhn
quyn s dụng đất (CNQSDĐ) cho gia đình ông M. Tuy nhiên, do thửa đất tranh
chất trong gia đình nên UBND TA tm dng làm h cấp giy chng nhn quyn
s dụng đất cho ông M. Đến khoảng đầu tháng 02 năm 2022, NTT (v ông M) nghe
mọi người nói DươngHH, sinh năm 1968, trú cùng thôn biết các th tục và làm được
giấy CNQSDĐ cho mt s ngưi trong thôn, nên ông M và bà Thiêm đế nhà gp H để
nh làm giy t. Tại đây, H bo ông M v ly h cho H xem làm được không.
Ông M tìm gp anh LVP cán b địa chính Triu An xin t h xin cấp giy
CNQSDĐ ca mình v đưa cho H xem, gồm: sơ đồ đo đạc 02 t và t biên lai thu l phí
đo đạc đất. H xem h sơ và nói hồ sơ huyện ký rồi, còn xã để H làm cho, đồng thi yêu
cu v chng ông M đưa cho H 10.000.000 đồng để làm giúp. Nghe vy, v chng ông
M đưa cho H 10.000.000 đồng. Mt thi gian sau, H đến gp anh LVP, cán b địa
chính Triu An hi sao h ông M không làm được giy chng nhn quyn s
dụng đất, anh P tr lời “hộ ông M do đất đang bị tranh chp gia m ông M v
chng ông M nên không làm được”. Nghe vậy, H ra v. Thi gian sau, H xem trên
mng hi thấy người đăng tin làm được con du gi, nên nảy sinh ý định đặt làm
con du UBND Triu An gi du tên ca ông Nguyn VP, ch tch UBND
Triu An gi để làm h xin cấp giy chng nhn quyn s dụng đt cho v chng
ông M. H liên lc với người làm con du gi qua Messenger để cung cấp kích thước con
dấu, và đặt hàng vi giá 3.000.000 đồng. Khong 15 ngày sau, có mt thanh niên không
lai lịch, địa ch đưa đến cho H mt gói hàng, bên trong là con du UBND Triu
An gi và du tên ca ông Nguyn VP gi, H thanh toán cho người giao hàng 3.000.000
đồng. Sau đó, H xin biu mu h sơ xin cấp giấy CNQSDĐ về đin thông tin ca ông
Dương TM theo biu mu, H gi ch ca ông Nguyn VP, ch tch UBND
Triu An lên các tài liu gm:
“Đơn đăng cấp giấy CNQSDĐ, quyn s dng nhà tài sn gn lin vi
đất lp ngày 04/7/2022, danh sách công khai kết qu kim tra h đăng cấp giy
CNQSDĐ, quyền s hu nhà tài sn gn lin với đất lập ngày 04/7/2022, đơn đ
ngh xác nhn ch hp pháp lp ngày 04/7/2022, bn t ranh gii móc gii tha
đất lp ngày 04/7/2022, pH ly ý kiến của khu dân v ngun gc thửa đất lp ngày
04/7/2022, biên bn làm vic v việc xác định ngun gc, thời điểm s dụng đt”
đóng dấu UBND xã Triu An, huyn Triu Phong gi, du tên ca ông Nguyn VP gi,
gi các ch ca ông Nguyn VP. Sau đó, H còn ghi h tên bên dưới gi
ch ca anh LVP, cán b địa chính Triu An lên các giy t, gồm: Đơn đăng
cp giấy CNQSDĐ, quyền s dng nhà và tài sn gn lin với đất lp ngày 04/7/2022,
biên bn làm vic v vic xác định ngun gc, thời điểm s dụng đất. Sau khi làm xong,
H gi cho ông M đến đưa hồ sơ giả đó và hướng dn ông M ký vào h sơ, đưa đi ký các
h lin k vi thửa đất và trưởng thôn Hà Tây, xã Triu An, ông M làm như hướng dn
và đưa hồ về cho H. Lúc này, H yêu cu ông M đưa thêm cho H 10.000.000 đồng để
hoàn thin h sơ, thời gian sau, H li yêu cu M đưa thêm 5.000.000 đồng tin chi phí
đi lại làm h sơ, vợ chng ông M đã đưa cho H đầy đủ. Sau khong mt tun, H đin
3
thoi tiếp cho v chng ông M, nói chi phí đi lại, làm h hết tiền nên nói đưa tiếp
cho H 2.200.000 đồng.
Thời gian sau đó H đưa cho ông M mt giy tiếp nhn h trả kết qu, v
chng ông M là người np h sơ, hẹn 38 ngày tr kết quả. Đúng như lch hn trên giy,
v chng ông M đến Phòng mt ca UBND huyn Triu Phong hi v h xin cấp
giấy CNQSDĐ thì được tr li h này không np đây. Lúc này, v chng M nghĩ
H la mình, nên tìm gp H đòi tiền và h li. H bo vi v chng M đưa thêm
2.000.000 đồng để hoàn thin h sơ đưa đi nộp, v chng M đưa thêm cho H 2.000.000
đồng. Thi gian sau, v chng M đến Phòng mt ca UBND huyn Triu Phong hi h
sơ nhưng được tr li là không có h tại đây, vợ chng M gp H đòi lại tin và h
thì H nói h sơ họ đang thẩm định, chưa nộp được, v chng M nói “không làm đưc
thì tr tin h lại”. Khoảng mt tun sau, H tr li cho v chng M 5.000.000
đồng, ông M cương quyết đòi lại hết tin, H nói “tiền tau chi phí đi li, làm h đã
hết, khi nào có s trả”.
Khong mt tuần sau đó, H đin cho ông M vào nhà H, đưa ra sơ đồ bo ông M
ký vào, H nói còn chữnày anh ký nữa là xong”, nghe vy, ông M vào sơ đồ đó.
H bo ông M v để H đi nộp h sơ. Khoảng 03 ngày sau, H đin cho ông M bảo đưa lại
5.000.000 đồng cho H để ly giy hn. V chng ông M đưa cho H 5.000.000 đng
nhn giy hn tr kết qu. Mt tháng sau, v chng M đến Phòng mt ca UBND
huyn Triu Phong hi h sơ này của gia đình thì được tr li h sơ đã nộp đây nhưng
chưa thẩm định. Sau đó, v chng M tiếp tục đến Phòng mt ca UBND huyn Triu
Phong hi v h thì cán bộ ph trách đưa cho ông M thông báo nội dung “Hồ
h gia đình ông M, Phòng tài nguyên môi trưng huyn Triệu Phong chưa duyệt h
sơ”. Ông M đin thoi cho H v vic h sơ chưa được duyt, H bo ông M đưa giấy đó
v cho H. Đầu tháng 12 năm 2022, Phòng tài nguyên và môi trưng huyn Triu Phong
đin thoi v cho ông M, nói h sơ sai ngày, tháng, năm, nói ông M đến nhn v sa li.
Ông M đến nhn h sơ, đưa cho H xem và nói vi H để ông M đưa hồ ra xã nhờ sa
li. H nói vi ông M là để H đi sửa li cho. Ngày 07/12/2022, H đin cho M nói đưa
thêm cho H 3.000.000 đng chi phí sa h sơ, vợ chng ông M đưa cho H 2.000.000
đồng. H ly tin, hn ông M 10 gi sáng cùng ngày đến nhà H ly h để đi nộp li.
Đúng hẹn, ông M đến nhà H ly h đưa đến Phòng tài nguyên môi trưng huyn
Triệu Phong. Khi đến đây, có mặt anh LVP, cán b địa chính xã Triu An, cán b nhn
h của ông M nói anh P “Bữa trước anh làm sai h này, bây giờ cũng sai, kng
ghi ngày tháng vào”. Lúc này, anh P ly h của M xem nói Hồ sơ y anh P
không làm, các ch ký trong h sơ đều là giả”, anh P đề ngh ông M chuyn toàn b h
sơ để anh P kim tra li. M chuyn h sơ cho anh P, v nói vi v H làm h sơ giả ch
ca anh P”, nên vợ chng ông M đến gp H để đòi lại tin thì H tr li cho v chng
ông M 2.000.000 đng, H yêu cu v chng ông M không khai ra H làm h cho
mình, nếu khai ra, H s không tr li tin cho h. Quá trình thc hin hành vi, H đã
nhận 31.200.000 đồng t v chng ông M, H đã trả lại 2.000.000 đồng. Quá trình điều
tra, DươngHH khai nhn hành vi phm ti ca mình. Bồi thường cho ông Dương TM s
tiền 2.000.000 đồng. Ngày 31/3/2023, ông H tiếp tục đến Chi cc Thi hành án dân s
huyn Triu Phong giao np thêm s tiền 29.000.0000 đồng để khc phc hu qu do
mình gây ra.
4
Ti bn kết luận giám đnh s 144/KL-KTHS ngày 31/01/2023 ca Phòng K
thut hình s Công an tnh Qung Tr kết lun: “Chữ ký mang tên LVP ti mục “Cán bộ
địa chính” trên tài liu cần giám định hiu A1 vi các ch mang tên LVP trên tài
liu mu so sánh kí hiu M1 không phi do cùng một người ký ra. Các ch ký mang tên
Nguyn VP trên các tài liu cn giám định hiu t A1 đến A5 vi các ch trên
mu so sánh hiu M2 không phi do cùng một người ra. Các hình du tròn màu
đỏ ni dung “UBND xã TRIỆU AN H. TRIU PHONG T. QUNG TRỊ” trên các
tài liu cần giám định hiu A1 đến A5 vi hình du tròn màu đ cùng ni dung
trên tài liu mu so sánh kí hiu M3 không phi do cùng mt con dấu đóng ra.”
Ti bn kết lun giám đnh s 306/KL-KTHS ngày 16/3/2023 ca Phòng K
thut hình s Công an tnh Qung Tr kết lun: “Chữ ký mang tên LVP ti mục “Cán bộ
địa chính” trên tài liu cần giám định hiu A6 vi các ch mang tên LVP trên tài
liu mu so sánh kí hiu M1 không phi do cùng một người ký ra. Các ch ký mang tên
NGUYN VP trên các tài liu cn giám đnh hiu A6 vi các ch trên mu so
sánh ký hiu M2 không phi do cùng một người ký ra. Các hình dấu tròn màu đỏ ni
dung UBND xã TRIU AN H. TRIU PHONG T. QUNG TRỊ” trên các tài liệu cn
giám định hiu A6 vi hình dấu tròn màu đỏ cùng ni dung trên tài liu mu so
sánh kí hiu M3 không phi do cùng mt con dấu đóng ra.”
Ti bn kết lun giám đnh s 318/KL-KTHS ngày 21/3/2023 ca Phòng K
thut hình s Công an tnh Qung Tr kết lun: “1. Chữ mang tên Lê VP trên tài liu
cần giám định hiu A1, A6 vi các chmang tên VP trên tài liu mu so sánh
hiu M4 do cùng một người ra. 2. Các ch mang tên Nguyn VP trên các tài
liu cn giám định hiu t A1 đến A6 vi các ch trên mu so sánh hiu M5
do cùng một người ra. 3. Các hình dấu tròn màu đỏ nội dung “UBND TRIỆU
AN H. TRIU PHONG T. QUNG TRỊ” trên các tài liệu cn giám định hiu t A1
đến A6 vi hình dấu tròn màu đ có cùng ni dung trên tài liu mu so sánh kí hiu M6
do cùng mt con dấu đóng ra. 4. Không đủ cơ sở để kết lun các hình dấu tên màu đỏ
ni dung Nguyn VPtn các tài liệu cần giám định hiu t A1 đến A6 vi các
hình du tên có ni dung trên tài liu mu so sánh ký hiu M7 có phi do cùng mt con
dấu đóng ra hay không.”
Q trình điều tra cơ quan điều tra đã tm gi các vt chng sau:
- 01 con du có in hình ch Nguyn VPgi.
- 01 con dấu khi đóng ra có hình dạng tròn trên b mt có in ni dung c th như
sau: gia hình quốc huy nước Cng hòa hi ch nghĩa Việt Nam, hai bên
dòng ch UBND xã TRIỆU AN H. TRIU PHONG T. QUNG TRỊ” giả.
Cáo trng s 22/CT-VKSTP ngày 30/8/2023 ca Vin kim sát nhân dân huyn
Triu Phong, tnh Qung Tr truy t DươngHH v ti Làm gi con du, tài liu của cơ
quan, t chc” theo điểm a khon 3 Điu 341 B lut Hình s.
Tại phiên tòa hôm nay, đại din Vin kim sát nhân dân huyn Triu Phong gi
nguyên quyết định truy t, đề ngh Hội đồng xét x: Tuyên b DươngHH phm ti
Làm gi con du, tài liu của cơ quan tổ chc” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 341
B lut Hình s. Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 341; đim b,s khon 1, khon 2 Điu
51; Điều 54 B lut Hình s, x pht b cáo DươngHH t 21 tháng đến 24 tháng .
Thi hn chp hành hình pht tính t ngày bt thi hành án. V vt chng: Áp dng
5
đim c khoản 1 Điều 47 B lut Hình sự; đim a, c khoản 2; điểm a khon 3 Điều 106
B lut t tng hình s: Tch thu tiêu hy 01 con du in hình ch Nguyn VPgiả
01 con dấu khi đóng ra có hình dạng tròn trên b mt có in ni dung c th như sau:
gia hình quốc huy nước Cng hòa hi ch nghĩa Việt Nam, hai bên dòng
ch “UBND xã TRIU AN H. TRIU PHONG T. QUNG TRỊ” giả. Đối vi s tin
29.000.000 đồng mà b cáo DươngHH đã nộp để khc phc hu qu ti Chi cc thi hành
án dân s huyn Triu Phong, khi án hiu lc pháp lut, Chi cc thi hành án dân s
huyn Triu Phong trách nhim làm th tục để tr s tin này cho ông Dương TM
NTT. V án phí: B cáo phi chu án phí hình s thẩm theo quy định ca pháp
lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Trên s ni dung v án, căn cứ các tài liu trong h vụ án đã được tranh
tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1] V tính hp pháp ca hành vi, quyết định t tng: V hành vi, quyết định t
tng của quan điu tra, Điều tra viên, Vin kim sát, Kim sát viên trong quá trình
điu tra, truy t đã thực hiện đúng thm quyn, trình t, th tục theo quy đnh ca B
lut t tng Hình sự. Quá trình điu tra, truy t, xét x b cáo và nhng người tham gia
t tng khác không ý kiến hoc khiếu ni v hành vi, quyết định của quan tiến
hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tng của
quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hin đúng quy đnh ca pháp
lut.
[2] V hành vi phm ti phm: Ti phiên tòa, b cáo DươngHH đã khai nhận
trong khong thi gian t khong tháng 03 năm 2022 đến khong tháng 11 năm 2022,
DươngHH thông qua mng hi Facebook đã mua con du UBND TA gi du
tên ca ông Nguyn VP (Ch tch UBND xã TA) gi t một người không rõ lai lch vi
mục đích để làm gi các giy t liên quan đến h xin cấp giy chng nhn quyn s
dụng đất ca ông Dương TM NTT địa ch ti thôn HT, xã TA, huyn TP, tnh
Qung Tr. Sau khi nhận được con du du tên gi b cáo H đã xin biu mu h sơ
xin cp giấy CNQSDĐ về đin thông tin ca ông Dương TM theo biu mu, H gi
ch ca ông Nguyn VP, ch tch UBND Triu An lên các tài liu gm:“Đơn
đăng cấp giấy CNQSDĐ, quyền s dng nhà tài sn gn lin với đất lp ngày
04/7/2022; danh sách công khai kết qu kim tra h sơ đăng cấp giấy CNQSDĐ,
quyn s hu nhà tài sn gn lin với đất lp ngày 04/7/2022; đơn đề ngh xác
nhn ch hp pháp lp ngày 04/7/2022; bn t ranh gii móc gii thửa đất lp
ngày 04/7/2022; phiếu ly ý kiến của khu dân về ngun gc thửa đất lp ngày
04/7/2022; biên bn m vic v việc xác định ngun gc, thời đim s dụng đất” và
đóng dấu UBND xã Triu An, huyn Triu Phong gi, du tên ca ông Nguyn VP gi.
Sau đó, H còn ghi h tên bên i gi ch ca anh LVP, cán b địa chính
Triu An lên các giy t, gồm: Đơn đăng cấp giấy CNQSDĐ, quyền s dng nhà
tài sn gn lin với đt lp ngày 04/7/2022; biên bn làm vic v việc xác định
ngun gc, thời điểm s dụng đt. Quá trình phm ti ca mình b cáo H đã yêu cầu
ông M phi đưa cho bị cáo tng s tin 31.200.000 đồng.
6
S tha nhn toàn b hành vi phm ti ca b cáo phù hp vi li khai ca b cáo
tại quan điều tra; phù hp vi li khai của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan;
phù hp vi các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án; phù hp vi kết luận giám định
s 144/KL-KTHS ngày 31/01/2023, s 306/KL-KTHS ngày 16/3/2023 ca Phòng K
thut hình s Công an tnh Qung Tr xác định: 01 con du in hình ch Nguyn
VPgi. 01 con dấu khi đóng ra hình dng tròn trên b mt in ni dung c th
như sau: gia hình quốc huy nước Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam, hai bên
dòng ch “UBND TRIỆU AN H. TRIU PHONG T. QUNG TRlà gi. Các
ch ca ông Nguyn VP Ch tch UBND TA trên 06 giy t liên quan đến h
xin cp giy chng nhn ca ông Dương TM NTT đều b cáo H gi ch
đóng du gi do b cáo mua trên mng hi. Ngoài ra, b cáo còn gi ch và
ch viết ca ông Nguyn VP Công chức địa chính UBND TA vào 02 trong s 06
giy t, tài liu nêu trên. Do đó, Hội đồng xét x có đủ sở kết lun, hành vi ca b
cáo DươngHH đã cấu thành ti “Làm giả con du, tài liu của quan, tổ chc” đưc
quy định tại Điều 341 B lut Hình s.
DươngHH đã làm giả các tài liệu gồm:“Đơn đăng cấp giấy CNQSDĐ, quyền
sử dụng nhà và tài sản gắn liền với đất lập ngày 04/7/2022; Danh sách công khai kết
quả kiểm tra hồ đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, quyền sở hu nhà ở và tài sản gắn liền
với đất lập ngày 04/7/2022; Đơn đề nghị xác nhận chỗ ở hợp pháp lập ngày 04/7/2022,
bản tả ranh giới móc giới thửa đất lập ngày 04/7/2022; Phiếu lấy ý kiến của khu
dân về nguồn gốc thửa đất lập ngày 04/7/2022; Biên bản làm việc về việc xác định
nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất sử dụng các tài liệu nêu trên nhằm thu li bất
chính số tiền 31.200.000 đồng. Việc bị cáo làm giả 06 tài liệu, 01 con du của UBND
Triệu An 01 dấu tên của Chủ tịch UBND Triệu An đây tình tiết định khung
được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 341 Bộ luật Hình sự. vậy, Viện kiểm sát
nhân dân huyện Triệu Phong truy tố bị cáo DươngHH về tội Làm giả con dấu, tài liệu
của cơ quan, tổ chức được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 341 Bộ luật Hình sự là có
căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.
[3] Tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ nhân thân bị cáo: Bị cáo sau khi
phạm tội, trong quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa, bị cáo đã thành khẩn khai báo
và ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình thể hiện ở việc bị cáo đã nộp lại toàn bộ
số tiền thu lợi bất chính 31.000.000 đồng. Bcáo bị bệnh hẹp động mạch vành, tiểu
đường đã điều trị nhiều Bệnh viện, hiện đang điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng
Trị. Tại phiên tòa, bị hại xin giảm nhẹ hình pht cho bị cáo nên cần áp dụng tình tiết
giảm nhẹ tch nhiệm hình sự được quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ
luật hình sự để giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo.
[4] Xét tính chất vụ án là nghiêm trọng, hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm
cho xã hội, đã xâm phạm trật tự quản lý hành chính Nhà nước, tổ chức và xâm phạm sự
hoạt động bình thường, uy tín của quan Nhà nước, tổ chức trong lĩnh vực quản hành
chính nnước về con dấu, tài liu hoặc giấy tkhác. Bcáo là người đầy đnăng
lực trách nhiệm hình sự, bị cáo nhận thức được hành vi của mình nguy hiểm cho
hội vi phạm pháp luật nhưng vẫn thực hiện với lỗi cố ý. Do vậy, cần phải xử phạt
nghiêm, cần cách ly bị cáo ra khỏi hội một thời gian mới tác dụng răn đe
phòng ngừa chung đối với loại tội phạm này. Tuy nhiên, bị cáo H được hưởng nhiều
7
tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình
sự. Bị cáo người nhân thân tốt, chưa tiền án tiền sự nên Hội đồng xét xử áp
dụng Điều 54 Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo mức án dưới mức thấp nhất của khung
hình phạt cũng tác dụng răn đe và giáo dục, đồng thời thể hiện chính sách khoan
hồng của Nhà nước.
[5] Về tch nhiệm dân sự: Quá trình thc hin hành vi phm ti b cáo đã yêu
cu ông Dương TMNTT đưa cho Hiếu s tin 31.200.000 đồng. B o đã trả li
cho ông M, Thiêm 2.000.000 đồng. S tin còn lại 29.200.000 đồng b cáo chưa trả
cho ông M. Tuy nhiên, vào ngày 31/3/2023, b cáo đã tự nguyn np li s tin
29.000.000 đồng ti Chi cc thi hành án dân s huyn Triu Phong, tnh Qung Tr để
khc phc hu qu do mình gây ra. vy, khi án hiu lc pháp lut Chi cc thi
hành án dân s huyn Triu Phong tch nhim làm th tục để tr s tin này cho
ông Dương TM NTT theo quy định ti khoản 2 Điều 47 B lut hình sự, điểm a
khoản 3 Điều 106 B lut t tng hình s. S tin còn lại 200.000 đồng, ti phiên tòa
ông Dương TM bà NTT không yêu cu b cáo phi tr li nên Hội đồng xét x
không xem xét.
[6] Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm a khoản 3
Điều 341; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 54 Bộ luật hình sự và đề nghị mức
hình phạt từ 21 đến 24 tháng tù là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về xử vật chứng: Đối với con dấu có in hình chữ Nguyễn VP” giả 01
con dấu khi đóng ra có hình dạng tròn trên bề mặt có in nội dung cụ thể như sau: ở giữa
hình quốc huy nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam, hai bên dòng chữ
“UBND xã TRIỆU AN H. TRIỆU PHONG T. QUẢNG TRỊ” được xác định là dấu giả,
đây là vật cấm tàng trữ, lưu hành và không giá trsử dụng nên cần áp dụng điểm c
khoản 1 Điều 47 Bộ lut Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:
Tịch thu tiêu hủy 01 con dấu in hình chữ Nguyễn VP” giả 01 con dấu khi đóng
ra có hình dạng tròn trên bề mặt có in nội dung cụ thể như sau: ở giữa có hình quốc huy
nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam, hai bên dòng chữ “UBND TRIỆU
AN H. TRIỆU PHONG T. QUẢNG TRỊ” giả.
Riêng các giấy tờ, tài liệu giả thu giữ từ hồ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất bị cáo làm giả được tiếp tục lưu trong hồ vụ án, được hiệu A1, A2, A3,
A4, A5, A6.
[8] Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bluật t tng hình s; khoản 1 Điều
23 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc
hi buc b cáo ơngHH phi chịu 200.000 đồng án phí hình s sơ thẩm.
Vì các l trên,
QUYT ĐỊNH:
1. V trách nhim hình s
- Tuyên b b cáo DươngHH phm ti “Làm giả con du, tài liu của cơ quan, tổ
chc”.
- Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 341; các điểm b, s khon 1, khon 2 Điu 51;
Điu 54 B lut Hình s x pht b cáo DươngHH 24 (hai mươi bốn) tháng tù. Thi hn
chp hành hình pht tù tính t ngày bt thi hành án.
8
2. V trách nhim dân s: Áp dng khoản 2 điều Điều 47 B lut hình s, đim
a khoản 3 Điều 106 B lut t tng hình s tr li cho ông Dương TM NTT s
tiền 29.000.000 đng mà b cáo DươngHH đã nộp đ khc phc hu qu. S tin này
ti Chi cc thi hành án dân s huyn Triu Phong, tnh Qung Tr theo biên lai thu tin
s 0000064 ngày 31/3/2023 ca Chi cc thi hành án dân s huyn Triu Phong, tnh
Qung Tr. Khi án có hiu lc pháp lut, Chi cc thi hành án dân s huyn Triu Phong
có trách nhim làm th tục để tr s tin này cho ông Dương TM và bà NTT.
3. V x vt chng: Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 47 B lut Hình sự; điểm
a, c khon 2 Điu 106 B lut t tng hình s: Tch thu tiêu hy 01 con du in hình
ch Nguyn VPgiả 01 con dấu khi đóng ra hình dng tròn tn b mt in
ni dung c th như sau: ở gia có hình quốc huy nước Cng hòa xã hi ch nghĩa Việt
Nam, hai bên dòng ch UBND TRIỆU AN H. TRIU PHONG T. QUNG
TRỊ” giả.
(Các loi vt chng nói trên hin ti Chi cc thi hành án dân s huyn Triu
Phong, đặc điểm ca các loi vt chứng này được th hin theo biên bn giao nhn vt
chng ngày 11/9/2023 gia Công an huyn Triu Phong Chi cc thi hành án dân s
huyn Triu Phong).
4. V án phí: Áp dng khoản 2 Điều 136 B lut t tng hình s; khoản 1 Điều
23 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc
hi, buc b cáo DươngHH phi chịu 200.000 đồng án phí hình s sơ thẩm.
Bị cáo, bị hại, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông HVT quyền kháng
cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể tngày tuyên án. Người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan ông Nguyễn VP, ông LVP vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản
án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh, VKS tỉnh Qung Tr;
- VKS, CA huyện Triệu Phong;
- Chi cục THADS h. Triệu Phong;
- THA Hình sự;
- Người tham gia tố tụng;
- Lưu hồ sơ vụ án. Phan Đăng Khoa
Tải về
Bản án 25/2023/HS-ST Quảng Trị Bản án 25/2023/HS-ST Quảng Trị

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 25/2023/HS-ST Quảng Trị Bản án 25/2023/HS-ST Quảng Trị

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất