Bản án số 25/2023/HNGĐ-ST ngày 23/03/2023 của TAND huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 25/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 25/2023/HNGĐ-ST ngày 23/03/2023 của TAND huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phong Điền (TAND tỉnh Thừa Thiên Huế)
Số hiệu: 25/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/03/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trương Thị T - Nguyễn Quốc Đ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN P Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 25/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 23/3/2023
V/v tranh chấp Ly hôn, nuôi con chung.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Liêng Thị Hồng Hoa
Các Hội thẩm nhân dân: 1. ông Võ Văn Tường
2. ông Nguyễn Hùng Phước
- Thư ký phiên tòa: bà Đinh Thanh Thảo, là Thư ký tòa án của Tòa án
nhân dân huyện P, thành phố Cần Thơ.
Ngày 23 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, thành phố
Cần Thơ, xét xử thẩm công khai vụ án thụ s318/2022/ TLST HNGĐ
ngày 25 tháng 10 năm 2022 vviệc tranh chấp Ly n, nuôi con chung; theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử thẩm số 33/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01
tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị T, sinh năm 1993
Nơi cư trú: ấp T, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Chỗ ở: Khu vực H, phường Đ, quận B, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc Đ, sinh năm 1990
Nơi cư trú: ấp T, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn Trương Thị T trình bày: ông Đ tiến đến hôn
nhân trên cơ sở tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2015. Sau khi kết hôn, vợ
chồng sống hạnh phúc. Sau đó thì ông phát sinh mâu thuẫn, do ông Đ không
lo làm ăn, thường uống rượu, cờ bạc gây nnần, không quan tâm gia đình. Bà
đã nhiều lần khuyên can cho ông Đ hội sửa đổi nhưng không kết quả.
Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được ly hôn với ông Đ.
Ông 03 con chung Nguyễn Thị Ngọc Y (nữ) sinh ngày 29/11/2015,
Nguyễn Ngọc T2 (nữ) sinh ngày 05/02/2017, Nguyễn Quốc T3 (nam) sinh ngày
- 2 -
15/12/2021. Bà yêu cầu nuôi cả 03 con chung, không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng.
Về tài sản chung, bà không yêu cầu giải quyết, về nợ chung là không có.
Bị đơn ông Nguyễn Quốc Đ trình y tại bản tự khai ngày 01/3/2023:
ông xác định vẫn còn thương yêu vợ con nên không đồng ý ly n. Trường hợp
giải quyết ly hôn thì ông yêu cầu được trực tiếp nuôi 03 con chung Nguyễn
Thị Ngọc Y (nữ) sinh ngày 29/11/2015, Nguyễn Ngọc T2 (nữ) sinh ngày
05/02/2017, Nguyễn Quốc T3 (nam) sinh ngày 15/12/2021, không yêu cầu T
cấp dưỡng nuôi con. Ông không yêu cầu giải quyết tài sản chung, còn nợ
chung thì không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Trương Thị T ông Nguyễn Quốc Đ xây dựng quan hệ hôn nhân
trên sở tự nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân G, huyện P,
thành phố Cần Thơ và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 81, ngày 30/6/2015
là hôn nhân hợp pháp. Nay một bên yêu cầu được ly hôn, bị đơn có nơi cư trú tại
huyện P nên Tòa án nhân dân huyện P thụ lý giải quyết theo thẩm quyền.
[2] Tại phiên tòa ngày hôm nay bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội
động xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227,
228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Bà T xác định giữa hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, tranh
cãi không thể giải quyết được. Nguyên nhân do hai vợ chồng bất đồng quan
điểm sống, không sự tôn trọng lẫn nhau, ông Đ không lo làm ăn chăm sóc
cho gia đình, vợ con thường xuyên uống rượu bia say xỉn về quấy phá vợ
con. Hai vchồng đã không còn chung sống, không còn tình cảm, không thể
hàn gắn. Ông Nguyễn Quốc Đ cũng thừa nhận giữa hai vợ chồng xảy ra
nhiều mâu thuẫn, hiện nay ông đang sống ly thân. T cũng như ông Đ đều
không biện pháp hay hành động nào nhằm hàn gắn quan hệ vợ chồng, hiện
nay, ông cũng không còn chung sống, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Như
vậy, có đủ cơ sở khẳng định, hôn nhân giữa bà T và ông Đ đã lâm vào tình trạng
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được nên yêu cầu ly hôn của bà T có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều
56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[4] Về con chung: bà T ông Đ thống nhất ông có 03 người con chung
Nguyễn Thị Ngọc Y (nữ) sinh ngày 29/11/2015, Nguyễn Ngọc T2 (nữ) sinh
ngày 05/02/2017, Nguyễn Quốc T3 (nam) sinh ngày 15/12/2021. T và ông Đ
đều yêu cầu nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy hiện nay các con
- 3 -
chung đang sống chung với T và ông Đ cũng không cung cấp được chứng cứ
các cháu không được T chăm sóc chu đáo. Trong quá trình ông Đ T
sống ly thân mặc ông Đ không cung cấp tiền nuôi các cháu nhưng T vẫn
chăm sóc nuôi dưỡng tốt các con chung. Do đó, Hội đồng xét xử giao 03 con
chung cho T nuôi dưỡng để tránh sự xáo trộn đời sống của các cháu. Về cấp
dưỡng, do bà T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung, ông Đ T không yêu cầu giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét; cả hai thống nhất không có nợ chung.
[6] Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 2 Điều 227, điểm 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, Điều
81, Điều 82 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trương Thị T với
ông Nguyễn Quốc Đ.
- Về con chung: Giao Nguyễn Thị Ngọc Y (nữ) sinh ngày 29/11/2015,
Nguyễn Ngọc T2 (nữ) sinh ngày 05/02/2017, Nguyễn Quốc T3 (nam) sinh ngày
15/12/2021 cho bà T nuôi dưỡng. Ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho cho ông Đ,
không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: chưa xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: không .
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: bà T nộp 300.000 đồng, chuyển tiền tạm ứng án
phí tại phiếu thu 0007581 ngày 25/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự
huyện P thành án phí.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị
đơn quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
ngày bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
- 4 -
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Các đương sự;
- TAND Tp. Cần Thơ;
- VKSND H. P ;
- THA H. P;
- UBND xã G;
- Lưu HS (2b).
Liêng Thị Hồng Hoa
Tải về
Bản án số 25/2023/HNGĐ-ST Bản án số 25/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất