Bản án số 25/2018/HNGĐ-ST ngày 10/08/2018 của TAND huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 25/2018/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 25/2018/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 25/2018/HNGĐ-ST ngày 10/08/2018 của TAND huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Yên Thế (TAND tỉnh Bắc Giang) |
| Số hiệu: | 25/2018/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 10/08/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn anh Hoàng Công L |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 25/2018/HNGĐ -ST
Ngày: 10/8/2018
V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ – TỈNH BẮC GIANG
- Với thành phần HĐXX sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Hữu Luyện
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lục Viết Sang
2. Ông Trần Hải Đăng
- Thư ký phiên toà: Bà Lương Thị Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang tham
gia phiên tòa: Ông Trần Văn Trí - Kiểm sát viên
Ngày 10/8/2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Thế, xét xử sơ thẩm
công khai vụ án thụ lý số: 91/2017/TLST-HNGĐ ngày 25/5/2018 về việc
“Tranh chấp hôn nhân và gia đình”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
26/2018/QĐST - HNGĐ ngày 09/7/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số
21/2018/QĐST-HNGĐ ngày 24/7/2018 giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978 (Có mặt)
+ Bị đơn: Anh Hoàng Công L, sinh năm 1975 (Có mặt nhưng bị buộc
rời khỏi phòng xử án)
Cùng địa chỉ: thôn AT, xã AT, huyện YT, tỉnh Bắc Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo nguyên đơn là chị Nguyễn Thị
H trình bày: Trước khi kết hôn vợ chồng chị được tự do tìm hiểu, thỏa thuận kết
hôn trên cơ sở tự nguyện hợp pháp và đăng ký kết hôn tại UBND xã An Thượng
váo ngày 05/01/1997. Thời kỳ đầu vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc
nhưng càng về sau càng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ
chồng dẫn đến việc chị làm đơn xin ly hôn với anh L là do tính tình vợ chồng
2
không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vã, bất đồng trong quan điểm sống
cũng như trong sinh hoạt hàng ngày. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không
còn, không thể chung sống với anh L được nữa nên tôi thiết tha đề nghị Tòa án
cho tôi được ly hôn với anh Hoàng Công L.
Về con chung vợ chồng chị có hai con chung là Hoàng Công T, sinh năm
1998 và Hoàng Thị L, sinh năm 2000 các con đã lớn chị không yêu cầu Tòa án
giải quyết
Về tài sản công nợ chung chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Lời khai của bị đơn anh Hoàng Công L thể hiện: anh kết hôn cùng chị
H năm 1997 có đăng ký kết hôn tại UBND xã An Thượng, Quá trình chung sống
vợ chồng hạnh phúc đến năm 2017 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên
nhân dẫn đến việc vợ chồng ly hôn là do trong cuộc sống chị H hay quên, vợ
chồng không hợp nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng. Vào khoảng
tháng 5/2017 chị H bỏ nhà xuống thuê nhà trọ ở Công ty để ở anh có đón gọi nhiều
lần nhưng chị H về nhà được ít hôm lại bỏ đi. Đến nay anh thấy tình cảm vợ chồng
vẫn còn mong muốn vợ chồng về đoàn tụ với nhau để nuôi dưỡng con cái.
Về con chung vợ chồng có hai con chung là Hoàng Công T, sinh năm 1998
và Hoàng Thị L, sinh năm 2000 các con đã lớn anh không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Kiểm sát viên phát biểu quan điểm:
+ Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử là
đúng với quy định của pháp luật.
* Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng:
+ Đối với nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật.
+ Bị đơn: Chưa chấp hành đúng các quy định của pháp luật.
+ Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng:
Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015;
Khoản 1 Điều 53; Điều 56; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/21016, xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho chị
Nguyễn Thị H được ly hôn anh Hoàng Công L
- Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa Tòa án nhân dân huyện Yên Thế
nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa anh Hoàng Công L vi phạm nội quy
phiên tòa nên chủ tọa phiên tòa quyết định buộc rời khỏi phòng xử án, Hội đồng
xét xử, xét xử vắng mặt anh L.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Công L kết hôn
năm 1997 có đăng ký kết hôn tại UBND xã An Thượng. Qua xác minh tại
UBND xã An Thượng trong quá trình chung sống anh Hoàng Công L đã có tiền
án về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, hiện nay nghiện ma túy nên vợ
chồng thường xuyên xẩy ra mâu thuẫn, nên có thể thấy mâu thuẫn giữa vợ
chồng chị H, anh L đã trầm trọng, thời gian đã kéo dài, mục đích của hôn nhân
không còn đạt được. Do vậy cần xử cho chị H được ly hôn anh L là phù hợp
với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Vợ chồng không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết
Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác chung: không đề nghị
giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố
tụng dân sự và điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày
30/12/21016.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 51, Điều 56, Điều 57, Luật hôn nhân và gia đình năm
2014; Điều 28, Điều 35, Điều 143, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228,
Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết
326/UBTVQH14 ngày 30/12/21016. Xử:
Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho chị
Nguyễn Thị H được ly hôn anh Hoàng Công L.
Án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ tiền án phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số
AA/2014/0004211 ngày 25/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên
Thế, tỉnh Bắc Giang.
4
Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
TM. H
ỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND huyện Yên Thế;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự;
- Lưu HS./.
Đã ký
-
Phạm Hữu Luyện
5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
6
Nơi nhận:
TM. H
ỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND huyện Yên Thế;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự;
- Lưu HS./.
-
Phạm Hữu Luyện
7
CÁC HỘI THẨM THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
8
Nơi nhận:
TM. H
ỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND huyện Yên Thế;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự;
- Lưu HS./.
-
CÁC HỘI THẨM THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

9
Nơi nhận:
T/M H
ỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Bắc Giang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Bắc Giang;
- VKSND huyện Yên Thế;
- Chi cục THADS huyện Yên Thế;
- Các đương sự;
- Lưu HS./.
Phạm Hữu Luyện
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm