Bản án số 247/2022/HS-PT ngày 29/06/2022 của TAND tỉnh Đồng Nai về tội cố ý gây thương tích

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 247/2022/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 247/2022/HS-PT ngày 29/06/2022 của TAND tỉnh Đồng Nai về tội cố ý gây thương tích
Tội danh: 134.Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 247/2022/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/06/2022
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Trần Văn T, Châu Thành C, Nguyễn Văn M, Huỳnh Minh Trí và Lâm Văn T3 phạm tội cố ý gây thương tích
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 247/2022/HS-PT
Ngày: 29-6-2022
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Nhung
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Quyên
Phan Thị Thu Hương
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Khang - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:
Tống Thị Thu Hiền- Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, xét
xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ số 161/2022/TLPT-HS ngày 25
tháng 4 năm 2022 đối với các bị cáo Trần Văn T, Châu Thành C, Nguyễn Văn
M, Nguyễn Văn T1, Vi Thanh T2, Huỳnh Minh C2, Lâm Văn T3 do kháng
cáo của các bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 39/2022/HSST ngày 18-3-
2022 của Tòa án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
Bị cáo có kháng cáo:
1.Trầnn T, sinh năm 1993 tại Cà Mau (có mặt).
Nơi trú: Ấp 20, N, huyện U, tỉnh Cà Mau; Nơi sinh sống hiện nay:
Nhà trọ, Ấp 3, T, huyện L, tỉnh Đồng Nai; nghề nghiệp: Công nhân; trình độ
học vấn: Lớp 8/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch:
Việt Nam; con ông Trần Thanh P, sinh năm 1969 Lưu Thị T, sinh năm
1971 vợ Châu Ngọc Đ, sinh năm 1998, có 01 người con sinh năm 2019;
tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 14/5/2021 chuyển sang tạm giam đến nay tại
Nhà tạm giữ Công an huyện Long Thành (Trại giam B5 Công an tỉnh Đồng
Nai).
2
2. Châu Tnh C, sinh năm 2001 ti Cà Mau (có mặt).
Nơi cư trú: Khóm 3, thị trấn U, huyện U, tỉnh Cà Mau. Nơi sinh sống hiện
nay: Nhà trọ, Ấp 6, A, huyện L, tỉnh Đồng Nai; nghề nghiệp: Công nhân;
trình độ học vấn: Lớp 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không;
quốc tịch: Việt Nam; con ông Châu Công K, sinh năm 1977 Thị M,
sinh năm 1979 vợ Cao Thị Mỹ X, sinh năm 2002 (chưa đăng kết hôn),
có 01 người con sinh năm 2020; tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 14/5/2021 chuyển sang tạm giam đến nay tại
Nhà tạm giữ Công an an huyện Long Thành (Trại giam B5 Công an tỉnh Đồng
Nai).
3. Nguyễn n M (n gi khác H), sinh năm 2000 ti Mau (có mặt).
Nơi trú: Ấp Ô, V, huyện N, tỉnh Cà Mau. Nơi sinh sống hiện nay:
Nhà trọ, Khu phố L, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; nghề nghiệp: Công
nhân; trình độ học vấn: Lớp 8/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo:
Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1964 và bà Đinh
Kim C, sinh năm 1970, bị cáo chưa có vợ con; tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 14/5/2021 chuyển sang tạm giam đến ngày
15/6/2021 được thay đổi biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.
4. Nguyễn n T1, sinh năm 1990 ti Kiên Giang (có mặt).
Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Kiên Giang.
Nơi sinh sống hiện nay: Nhà trọ, Khu phố L, phường T, thành phố B, tỉnh
Đồng Nai; nghnghiệp: Công nhân; trình độ học vấn: Lớp 5/12; dân tộc: Kinh;
giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn G,
sinh năm 1966 (đã chết) và bà Đoàn Thị N, sinh năm 1968, bị cáo chưa vợ
con; tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị tạm giữ tngày 14/5/2021 chuyển sang tạm giam đến ngày
09/6/2021 được thay đổi biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.
5. Vi Thanh T2; sinh năm 2001 ti Yên Bái (có mặt).
Nơi trú: Thôn 5, T, huyện L, tỉnh Yên Bái. Nơi sinh sống hiện nay:
Nhà trọ, Khu phố T, phường T, thành phố B, tỉnh Đ; nghề nghiệp: Công nhân;
trình độ học vấn: Lớp 12/12; dân tộc: Nùng; giới tính: Nam; tôn giáo: Không;
quốc tịch: Việt Nam; con ông Vi Ngọc A, sinh năm 1964 Triệu Thị M,
sinh năm 1973, bị cáo chưa có vợ con; tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 14/5/2021 chuyển sang tạm giam đến ngày
15/6/2021 được thay đổi biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.
6. Huỳnh Minh C2, sinh năm 1993 ti Bạc Lu (có mặt).
3
Nơi cư trú: Ấp B, xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
Nơi sinh sống hiện nay: Nhà trọ, Ấp 7, A, huyện L, tỉnh Đồng Nai;
nghề nghiệp: Công nhân; trình độ học vấn: Lớp 12/12; dân tộc: Kinh; giới nh:
Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Huỳnh Văn M, (đã chết)
và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1956, bị cáo có vợ tên Phan Thị Thu N, sinh năm
1999, có 01 người con sinh năm 2021; tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 14/5/2021 chuyển sang tạm giam đến ngày
09/6/2021 được thay đổi biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.
7. m Văn T3, sinh m 2000 ti Mau (có mặt).
Nơi cư trú: Ấp 15, xã N, huyện U, tỉnh Cà Mau.
Nơi sinh sống hiện nay: Nhà trọ, Ấp 5, A, huyện L, tỉnh Đồng Nai;
nghề nghiệp: Công nhân; trình độ học vấn: 6/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam;
tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lâm Văn M, sinh năm 1968
Nguyễn Thị M, sinh m 1969, bị cáo chưa v con; tiền án, tiền sự:
Không.
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 14/5/2021 và chuyển sang tạm giam đến nay tại
Nhà tạm giữ Công an huyện Long Thành (Trại giam B5 Công an tỉnh Đồng
Nai).
Người bào chữa: Luật Phan Thiên V Nguyễn Thị N, thuộc Đoàn
Luật tỉnh Đồng Nai bào chữa theo yêu cầu cho các bị cáo Trần Văn T, Châu
Thành C, Nguyễn Văn M, Huỳnh Minh Trí và Lâm Văn T3.
Bo không kng cáo, kng bị kháng o kng b Viện kimt kng
nghị.
Nguyn Thanh K, sinh năm 2002 tại Cà Mau (vắng mặt).
Nơi cư trú: Ấp 14, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.
Nơi sinh sống hiện nay: Nhà trọ, Ấp 6, xã A, huyện L, tỉnh Đồng Nai;
nghề nghiệp: Công nhân; trình độ học vấn: Lớp 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính:
Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn C, sinh năm
1980 Châu Kim Đ, sinh năm 1981, chưa vợ con; tiền án, tiền sự:
Không.
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 14/5/2021 và chuyển sang tạm giam đến nay tại
Nhà tạm giữ Công an huyện Long Thành.
Bhại:
Anh Trương Bá T, sinh năm 1981 (vắng mặt).
Nơi cư trú: Tổ 3, khu 15, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
4
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Trần Văn T anh Trương T Công nhân ng làm chung C ty
P.K.TECH thuộc Khu Công nghiệp Long Thành, A, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
Trong quá trình làm việc thì giữa Trần n T Trương T xảy ra mâu thuẫn
đánh nhau qua lại. Sau đó Trần Văn T gọi điện cho Châu Thành C (em vợ của T)
nhờ C đánh anh Trương T để trthù được C đồng ý. C rủ Long H,
Nguyễn Thanh K, Nguyễn Văn M Nguyễn Văn T1 cùng đi hỗ trợ C đánh anh
Trương Bá T. T1 rủ Vi Thanh T2 và Huỳnh Minh C2 cùng đi đánh nhau và C1 rủ
Lâmn T3 Trần Văn T đi cùng.
Đến khoảng 18 giờ ngày 13/5/2021, C đến cổng C ty P.K.TECH gặp Trần
Văn T, T đã chỉ cho C biết đặc điểm biển số xe môtô của anh Trương T.
Khoảng 19 giờ 50 phút, C mang theo 01 con dao tự chế rồi điều khiển xe
biển số 60C1-174.33 cùng Khải đến C ty PK.TECK chờ sẵn anh Trương
T đi làm về để đánh anh T. Một lát sau, M, T1, T2, C1, T3 T4 đến đứng
trước C ty Bảo Sơn đối diện C ty PK.TECK để đợi anh Trương T đi làm về.
Đến khoảng 20 giờ, anh Trương Bá T tan ca rồi lấy xe mô tô điều khiển đi về thì
C nhìn thấy nên điều khiển xe đuổi theo anh T. Lúc này, K điều khiển xe
biển số 69H1-359.87 chở T3; T1 điều khiển xe mô biển số 68V6-9723
chở T2; T4 điều khiển xe biển s38X1-383.28 chở C1; M điều khiển xe
tô biển số 69L1-151.15 đi một mình. Tất cả đi theo C đđánh bị hại nhưng
C chạy đường khác nên cả nhóm không chạy kịp C. Khi C đuổi theo anh Trương
T đến đường số 5, Khu Công nghiệp Long Thành, khi thấy vắng người thì C
cầm tấu chém 01 cái theo hướng từ trên xuống trúng vào cánh tay trái của
anh T gây thương tích. Sau khi bị chém, anh T được người dân đưa đi cấp cứu,
còn C điều khiển xe đi đến vòng xoay khu Công nghiệp Long Thành gọi
điện cho H thì H nói đang đến Công ty PK.TECK nên C nói H chạy đến quán
phê gần đó gặp K, T1, C1, T4 và T3. Tại quán cà phê, C kể diễn biến việc chém
anh T gây thương tích cho cả nhóm cùng nghe. Sau đó, C về phòng trọ của C
K tại ấp 6, A, huyện L lấy thêm 01 con dao tấu b vào ba lô và mang đến
phòng trọ của H ấp 3, T, huyện L uống rượu và để 02 con dao tại đây. Đến
ngày 14/5/2021, Trần Văn T, C, K, M, T1, T2, C1, T3 T4 bị quan cảnh
sát điều tra Công an huyện Long Thành phát hiện bắt giữ. Ngày 30/6/2021, anh
Trương T làm đơn trình báo gửi đến quan cảnh sát điều tra Công an
huyện Long Thành yêu cầu xử lý các đối tượng theo quy định của pháp luật.
Tại Bản kết luận giám định pháp y vthương ch s0412 ngày 20/5/2021
của Trung tâm Pp y Sở Y tế Đồng Nai kết luận thương tích của anh Trương T
như sau:
5
- Tổn thương y lồi cầu ngoài đầu ới xương cánh tay trái, ca đánh giá
được di chứng (Áp dụng Cơng 7, mục III.4.1) Tỷ lệ: 21%.
n cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019, của Bộ trưởng Bộ Y
tế Quy định tỷ lệ tổn thương thể sử dụng trong giám định pháp y, tỷ lệ tổn
thương thể do thương tíchyn tại thời điểm giám định của nạn nn Trương
T-1981 áp dụng theo phương pháp cộng tại Thông : 21%. (Hai mươi mốt
phần trăm). Kết luận khác: Vật gây thương tích vật sắc (Bút lục số 254-255).
Tại Bản kết luận giám định pp y về thương ch số 0623 ngày 23/7/2021
của Trung m Pháp Y thuộc Sy tế Đồng Nai kết luận bổ sung thương tích của
Tơng T như sau: Tổn thương y lồi cầu ngi đầu ới ơng nh tay trái
đã được giám định tỷ lệ: 21%.
* Phần giám định bsung:
- Tổn thương thần kinh quay đoạn 1/3 dưới cánh tay tráip dụng chương 1,
mục VII.3.15) tỷ lệ 26%.
- Tổn thương động mạch quay đoạn cánh tay trái hiện không biểu hiện thiu
ỡng p dụng chương 2, mục II.2.1.1) tỷ lệ 07%.
- Tổn thương tĩnh mạch quay đoạn 1/3 ới nh tay trái hiện không biểu
hiện thiểu dưỡng p dụng chương 2, mục II.2.1.1 Chương 2, mục II.5.1) tỷ lệ
04%.
- Tổn thương trật khớp khuỷu trái đã điều trkhỏi p dụng chương 7, mục
IV.4.1) tlệ 03%.
- Sẹo 1/3 dưới mặt sau ngi nh tay ti sát vùng khuỷu tay trái kích thước
12x0,3cm p dụng Cơng 8, mục I.2) Tlệ: 02%.
- Sẹo mmặt trước nh tay trái ch thước 2,8 x 0,1cm p dụng Cơng
8, mục I.2) Tỷ lệ: 02%.
- Sẹo m cẳng tay trái ch thước 22x0,4cm p dụng Chương 8, mục I.2)
Tỷ lệ: 02%.
Kết luận: Căn cứ Thông số 22/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019, của Bộ
trưởng Bộ Y tế Quy định tỷ lệ tổn thương thsử dụng trong giám định pháp y,
tỷ lệ tổn T1 thdo thương ch y n tại thời điểm giám định của nạn nhân
Tơng Bá T - 1981 áp dụng theo phương pháp cộng tại thông tư: 52%. (t lục
số 260-261).
Vật chứng xvật chứng: 02 con dao tự chế (gồm 01 con dài 60cm,
cán dài 20cm, lưỡi dài 40cm 01 con 60cm, cán i 15cm, lưỡi dài 45cm) đ
nghị tịch thu tiêu hủy. Số tiền 40.000.000 đồng do các bị cáo T, C1, T1, M, T2
T4 tự nguyện giao nộp tại Cơ quan điều tra để bồi thường thiệt hại.
6
Quá trình điều tra, tạm giữ của Công an 01 xe hiệu Nouvo, biển số
69H1-046.72 01 điện thoại hiệu Redmi Note 8, đây tài sản của chị Thị
M cho C mượn để sử dụng, chị M không biết C sử dụng vào việc phạm tội nên
Cơ quan điều tra đã trả lại cho chị M.
Đối với 01 điện thoại hiệu Samsung do Trần Văn T sử dụng vào việc
phạm tội do vợ của T Châu Ngọc Đ mua để sử dụng chung; 01 xe hiệu
Sirius, biển số 69L1-151.15 do M mượn của chú họ Nguyễn Thanh T; 01 xe
hiệu Wave, biển số 68V6-9723 là tài sản của ông G và N (cha mẹ T1)
nhờ T1 đứng tên chủ sở hữu; 01 điện thoại hiệu Oppo A7 do vợ của T1
Thị T mua để sử dụng chung; 01 xe tô hiệu Winer, biển số 38X1-383.28 là
tài sản của ông Trần Văn N (cha của T4) cho T4 mượn sử dụng. Những người
nêu trên không biết các bị cáo sử dụng phương tiện vào việc phạm tội nên
quan cảnh sát điều tra Công an huyện Long Thành không thu giữ.
Riêng 01 xe hiệu Vario, biển số 69H1-359.87, sau khi thực hiện
hành vi phạm tội, K đã cho mt người bạn tên H (chưa tên tuổi, địa chỉ cụ
thể) mượn sử dụng, quan cảnh sát điều tra Công an an huyện L tiếp tục xác
minh xử sau; 01 điện thoại hiệu Oppo do C1 sử dụng vào việc liên lạc phạm
tội, C1 đã làm rớt mất nên không thu giữ được.
Về trách nhiệmn sự: Anh Trương Bá T u cầu các bị cáo bồi thường số
tiền 776.972.037 đồng. Đề nghị Tòa án tuyên buộc các bị cáo liên đới bồi thường
cho người bị hại theo quy định của pháp luật.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 39/2022/HSST ngày 18-3-2022 của Tòa án
nhân dân huyện Long Thành tuyên bố các bcáo phạm tội Cố ý gây thương
tích
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 134; điểm b, s khoản 1 Điều 51; Điều 58 Bộ
luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017:
- Xử phạt bị cáo Trần Văn T 06 (sáu) năm tù, thi hạn được tính từ
ngày 14/5/2021.
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 134; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 58 Bộ
luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017:
- Xử phạt bị cáo Châu Thành C 06 (sáu) năm ; Nguyễn Thanh K 05
(năm) năm; Lâm Văn T3 04 (bốn) năm.
Thi hn tù của các b cáo đưc tính t ngày 14/5/2021.
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 134; điểm b, s khoản 1 Điều 51; Điều 54;
Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017:
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn M 04 (bốn) năm tù; Vi Thanh T2 04 (bốn)
năm . Thi hn tù b cáo M và T2 đưc tính t ngày b cáo bị bắt đ thi
7
hành án nhưng đưc tr thi gian tm gi, tm giam t ngày 14/5/2021 đến
ngày 15/6/2021; Huỳnh Minh C2 04 (bốn) năm tù; Nguyễn Văn T1 03 (ba) năm
06 tháng . Thời hn tù ca b cáo C1 và T1 được tính t ngày b cáo b bt
đ thi hành án nhưng đưc tr thi gian tm gi, tm giam t ngày
14/5/2021 đến ngày 09/6/2021.
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 134; điểm b, s khoản 1. khoản 2 Điều 51;
Điều 54; Điều 58; Điều 65 Bộ luật Hình snăm 2015, sửa đổi bổ sung năm
2017:
Xử phạt bị cáo Trần Văn T4 03 (ba) năm nhưng cho hưởng án treo.
Thời gian thử thách là 05 năm tính từ ngày tuyên án.
Ngoài ra bản án còn tuyên về bồi thường thiệt hại, biện pháp pháp, án
phí và quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 25/3/2022 Huỳnh Minh C2, Nguyễn Văn M, Vi Thanh T2 kháng
cáo xin giảm nhẹ hình phạt hưởng án treo; ngày 29/3/2022 Châu Thành C
kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt; ngày 24/3/2022 Nguyễn Văn T1 kháng cáo
xin giảm nhẹ hình phạt và hưởng án treo; ngày 29/3/2022 Trần Văn T kháng cáo
xin giảm nhẹ hình phạt; ngày 30/3/2022 bị cáo Lâm Văn T3 kháng cáo xin giảm
nhẹ hình phạt.
Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai: Ti cấp
phúc thm b cáo Nguyễn n M, Nguyễn Văn T1, Vi Thanh T2, Hunh
Minh C2 đã bồi thường toàn b chi phí điu tr thương ch cho anh T n
cp sơ thm đã tuyên, được anh T làm đơn bãi ni xin gim nh hình pht; b
cáo Huỳnh Minh C2 có bà ni đưc Nhà nước đưc thưởng Huân chương
kháng chiến hng Ba; b cáo Lâm Văn T3 có ông ni là Lit sỹ; b cáo
Nguyn Văn M có ông ngoi đưc tng Huân chương kng chiến hng
Nht.
Các b cáo Nguyễn Văn M, Nguyễn Văn T1, Vi Thanh T2, Huỳnh
Minh C2, Lâm Văn T3 là ngưi phm ti có vai trò th yếu, không đáng k
nên đ ngh Hi đng xét x gim nh hình pht cho các b cáo theo quy
đnh của pháp lut.
Người bào chữa cho các bị cáo T, C, M, C1 T3 trình bày: Các bị cáo
thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Các bị o công nhân lao động nghèo tại
các tỉnh Miền Tây đến tỉnh Đ để làm công nhân, gia đình hoàn cảnh khó
khăn. Tại cấp phúc thẩm các b cáo M C1 đã bồi thường chi phí điều trị
thương tích cho bị hại, được bị hại bãi nại, xin giảm nhhình phạt, gia đình bị
cáo C1, T3, M có công với cách mạng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét
giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
8
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Kháng cáo của các bị cáo Trần Văn T, Châu Thành C,
Nguyễn Văn M, Nguyễn Văn T1, Vi Thanh T2, Huỳnh Minh C2, Lâm Văn T3
làm trong hạn luật định nên được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Xét kháng cáo của các bị cáo nhận thấy, tại phiên tòa các bị cáo Trần
Văn T, Châu Thành C, Nguyễn Văn M, Nguyễn Văn T1, Vi Thanh T2, Huỳnh
Minh C2, Lâm Văn T3 đã thừa nhận hành vi phạm tội, ngày 13/5/2021 các bị
cáo đã gây thương tích cho anh Trương Bá T với tỷ lệ tổn thương cơ thể là 52%.
[3] Hành vi phạm tội của các bcáo nguy hiểm cho hội, xâm phạm
đến sức khỏe của người khác được pháp luật bảo vệ, gây mất an ninh, trật tự tại
địa phương. Do vậy, Tòa án cấp thẩm xét xử các bị cáo Trần Văn T, Châu
Thành C, Nguyễn Văn M, Nguyễn Văn T1, Vi Thanh T2, Huỳnh Minh C2, Lâm
Văn T3 về tội “Cố ý gây thương tích” là đúng người, đúng tội.
[4] Về vai trò của từng bị cáo: Đối với bị cáo Trần Văn T ch mâu
thun nh trong công vic vi anh Trương Bá T, b cáo T đã nh Châu
Thành C đánh anh Trương T đ tr thù. B cáo Trn Văn T là người r rê
và nh Châu Thành C đi đánh anh T, ngun nhân dẫn đến v án xut phát
ng t b cáo. Mc dù b cáo không trc tiếp tham gia gây thương tích cho
b hi nhưng với vai trò là người r rê, b cáo vn phi chịu vai trò chính
trong v án.
[5] Đối vi Châu Thành C, sau khi đưc b cáo Trn n T nh đi
đánh anh Trương Bá T đ trả thù, b cáo là ngưi rủ thêm Nguyn Thanh K,
Nguyn Văn M và Nguyn Văn T1 cùng đi hỗ tr đ đánh anh T. Bị cáo
chuẩn b hung khí, sau khi phát hin anh Trương T t cng của công ty
PK.TECK b cáo đui theo anh T, khi đến đon đường vng, b cáo C dùng
hung khí đ chém anh T y thương tích 52%, th hin b cáo coi thưng
pháp luật, phi chu hình pht nghiêm khc hơn so vi các b cáo còn li.
[6] Do vy, a án cp sơ thm xét x Trn Văn T và Châu Thành C
mỗi b cáo mức án là 06 năm tù là đúng quy đnh ca pháp lut, không nng
như kháng cáo ca các b cáo Trn Văn T và Châu Thành C.
[7] Đối vi Nguyễn Văn M, Nguyn Văn T1, Vi Thanh T2, Huỳnh
Minh C2, m Văn T3 sau khi đưc r đi đánh anh Trương Bá T đ tr thù
cho Trn Văn T, các b o đã đồng ý, đến trưc Công ty PK.TECK h tr
v tinh thn đ C thực hin nh vi phm ti. Tuy các b cáo không chun bị
hung khí, không trực tiếp gây thương tích cho anh T, ch giúp sc v tinh
9
thn, nhưng các b cáo vn phi chu trách nhim v hu qu do Châu Thành
C gây ra.
[8] Về nh tiết gim nh: Các b cáo thành khn khai báo, ăn năn hi
cải. Tại cp phúc thm b cáo Nguyn Văn M, Nguyn Văn T1, Vi Thanh
T2, Huỳnh Minh C2 đã bi thưng toàn b chi phí điu trị thương ch cho
anh T như cấp sơ thm đã tuyên, đưc anh T làm đơn bãi ni xin gim nh
hình pht; c b cáo có hoàn cnh khó khăn, là lao đng chính trong gia
đình; b cáo Huỳnh Minh C2 có bà ni đưc Nhà nưc thưng Huân chương
kháng chiến hng Ba; b cáo Lâm Văn T3 có ông ni là Lit sỹ; b o
Nguyn Văn M có ông ngoại đưc tng Huân chương kng chiến hng
Nht đây là tình tiết mới được cấp phúc thm xem xét cho các b cáo khi
quyết định hình pht.
Các b cáo Nguyễn Văn M, Nguyễn Văn T1, Vi Thanh T2, Huỳnh
Minh C2, Lâm Văn T3 phm tội ln đu vai trò giúp sc không đáng k
trong v án đồng phm nhưng a án cấp sơ thm x pht Nguyễn Văn M,
Vi Thanh T2, Huỳnh Minh C2, m Văn T3 mi b cáo 04 năm ; Nguyễn
Văn T1 03 năm 06 tháng tù là phần nghiêm khc.
Do vy, cn chp nhn kháng cáo ca Nguyễn n M, Nguyễn n
T1, Vi Thanh T2, Hunh Minh C2, Lâm Văn T3, gim nh mt phn hình
pht cho các b cáo.
Đi vi Nguyn Văn M, Nguyn n T1, Huỳnh Minh C2, Vi Thanh
T2, ti cấp phúc thm, các b cáo đã bi thưng toàn b chi phí điu tr
thương tích cho b hi, đưc b hi bãi ni xin gim nh hình pht, các b cáo
đơn xác nhn hoàn cảnh khó khăn đưc y ban nhân dân nơi cư t xác
nhn, b cáo T2 người dân tc thiểu s. Do vy, cho các bị cáo M, C1, T1
và T2 đưc hưng án treo ng có tác dụng giáo dục và phòng nga, th
hin s nhân đạo ca pháp luật Nhà nưc ta.
[9] Đi vi Nguyễn Thanh K, so vi mc án ca Trần Văn T và Châu
Thành C thì a án cp sơ thm xpht Nguyễn Thanh K mức án 05 năm tù
là nghiêm khc. Xét thy, Nguyn Thanh K cùng phòng tr vi C, đưc C
rủ rê nên Khi biết rõ C chun b hung khí đi đánh anh T, K đng ý. K và C
ra trưc đồng bn và đng trước Công ty PK.TECK ch anh T đ đánh. Tuy
K không trực tiếp gây thương tích cho b hi nhưng K giúp sức v tinh thn
đ C thc hiện hành vi phm ti. Mc dù Nguyn Thanh K không kháng
cáo, nhưng n c Điu 345 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Hội đồng xét xử
giảm hình pht cho Nguyn Thanh K là phù hp.
[10] V bi thường dân sự: a sơ thm tuyên buc các b cáo phi
bi thưng cho b hại s tin là đúng quy đnh ca pháp lut. Ti cấp phúc
10
thm Nguyn n M, Nguyn n T1, Vi Thanh T2, Huỳnh Minh C2 t
nguyn mỗi b cáo đã bồi thường cho b hi 8.450.076 đng, các b o M,
T1, T2, C1 đã bi thưng xong theo quyết đnh ca án sơ thm nên ghi
nhn.
[11] Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai phù hợp nên
chấp nhận.
[12] Người bào chữa cho các bị cáo Trần Văn T, Châu Thành C, Nguyễn
Văn M, Huỳnh Minh Trí Lâm Văn T3 nêu các tình tiết giảm nhẹ phù hợp với
nhận định của Hi đồng xét xử nên chấp nhận.
[13] Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí lệ pTòa án. Kháng
cáo của các bị cáo được chấp nhận, nên các bcáo không phải chịu án phí hình
sự phúc thẩm.
[14] Đối với Long H, sau khi được C rủ đi đánh nhau thì H đồng ý,
nhưng tại thời điểm đánh nhau H chưa đến để tham gia. Khi H đến gặp C thì C
đã thực hiện xong hành vi gây thương ch. Xét thy, hành vi của H chưa đủ
yếu t cấu thành tội “C ý gây thương tích” nên quan cảnh sát điều tra
Công an huyện Long Thành không khởi tố phù hợp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 355, 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Sửa Bản án Hình sự thẩm s39/2022/HSST ngày 18-3-2022 của Tòa
án nhân dân huyện Long Thành.
Tuyên xử:
Tuyên bố các bị cáo phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
1. Không chấp nhận kháng cáo của Trần Văn T Châu Thành C.
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 134; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 58 Bộ
luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; áp dụng thêm điểm b khoản
1 Điều 51 Bộ luật Hình sự đối với bị cáo T.
- Xử phạt Trần Văn T 06 (sáu) năm , thi hn tính t ngày
14/5/2021.
- Xử phạt Châu Thành C 06 (sáu) năm , thi hạn tính từ ngày
14/5/2021.
2. Chp nhn kháng cáo ca các b cáo Nguyễn n M, Nguyn Văn
T1, Vi Thanh T2, Hunh Minh C2 Lâm Văn T3.
11
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 134; điểm s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 54;
Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
Xử phạt Lâm Văn T3 03 (ba) năm tù, thời hn tính t ngày
14/5/2021.
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 134; điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 54;
Điều 58; Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
Xử phạt Nguyễn n M 02 (hai) m 06 (sáu) tháng ; Nguyn Văn
T1 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù; Vi Thanh T2 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng
; Huỳnh Minh C2 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù nhưng cho các b cáo M,
T1, T2 và C1 đưc hưởng án treo. Thi gian ththách ca mi b o là 05
(năm) năm tính t ngày tuyên án.
Giao các bị cáo Nguyễn Văn M cho y ban nhân dân V, huyện N,
tỉnh Mau; Nguyễn Văn T1 cho y ban nhân dân B, huyện C, tỉnh Kiên
Giang; Vi Thanh T2 cho y ban nhân dân T, huyện L, tỉnh Yên Bái; Huỳnh
Minh C2 cho y ban nhân dân xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu giám sát, giáo dục
trong thời gian thử thách .
Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm
nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần tr lên, thì Tòa án
thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án đã cho
hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc
người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước tổng hợp với hình phạt
của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.
Căn cứ Điều 345 của Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm c khoản 3 Điều 134;
điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung
năm 2017.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Thanh K 04 năm , thi hạn tù tính t ngày
14/5/2021.
3. Về dân s: Ti cấp phúc thm Nguyễn Văn M, Nguyn Văn T1, Vi
Thanh T2, Huỳnh Minh C2 mỗi b cáo đã t nguyện bồi thường cho b hi
anh Trương T số tiền 8.450.076 đng, c b o M, T1, T2 C1 đã
bi thường xong theo quyết đnh ca bn án sơ thm.
4. Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Các bị cáo không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
5. Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, không bị
kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
12
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân huyn Long Thành (2);
- Vin kim sát nhân dân huyn Long Thành;
- Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Nai;
- CQCSĐT C an huyn Long Thành;
- CQTHA Hình s C an huyn Long Thành;
- Phòng H - C an tỉnh Đồng Nai;
- Chi cc Thi hành án dân s huyn Long
Thành;
- Tri giam B5 Công an tỉnh Đồng Nai.
- B cáo; người tham gia t tng khác;
- S Tư pháp;
- Lưu: Hồ sơ, Văn phòng (2).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Đỗ Th Nhung
13
Tải về
Bản án 247/2022/HS-PT Đồng Nai Bản án 247/2022/HS-PT Đồng Nai

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 247/2022/HS-PT Đồng Nai Bản án 247/2022/HS-PT Đồng Nai

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất