Bản án số 24/2020/HNGĐST ngày 17/06/2020 của TAND huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 24/2020/HNGĐST

Tên Bản án: Bản án số 24/2020/HNGĐST ngày 17/06/2020 của TAND huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An về tranh chấp hôn nhân và gia đình
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Quỳ Châu (TAND tỉnh Nghệ An)
Số hiệu: 24/2020/HNGĐST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/06/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN QUỲ CHÂU Độc lp - T do - Hnh phúc
NGHỆ AN
Bn án s: 24/2020/HNGĐST
Ngày: 17-6-2020
V/vic: " Tranh chấp hôn nhân và gia đình "
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ CHÂU - TỈNH NGHỆ AN
- Thành phn Hi đồng xét x sơ thm gm có :
Thm phán - Ch to phiên toà : Ông Trần Hoài Nam.
Các Hi thm nhân dân :
Bà Phan Thị Duệ.
Ông Đào Minh Đức.
- Thư ký phiên toà: Ông Văn Linh - Thẩm tra viên Toà án nhân dân
huyn Qu Châu, tnh Ngh An
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Qu Châu, tnh Ngh An
tham gia phiên toà: Bà Trần Hoàng Vân - Kim sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2020, ti tr s Toà án nhân dân huyn Qu Châu
xét x sơ thm công khai v án th lý s: 12/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng
3 năm 2020 v Tranh chấp hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa v án ra
xét x s: 19/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020, gia các
đương s:
- Nguyên đơn: Chị Sầm Thị L. Sinh năm: 1982.
Trú ti: Bản L, xã C, huyện Quỳ Châu, tỉnh Ngh An.
Tạm trú: Bản C, xã C, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An.
Vắng mt.
- B đơn: Anh Hà Văn A. Sinh năm: 1983.
Trú tại: Bản L, xã C, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An.
Vắng mt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kin đề ngày 03/3/2020, li khai trong quá trình gii quyết
v án, nguyên đơn chị Sầm Thị L trình bày: Chị Sầm Thị L anh Văn A
kết hôn với nhau trên sở tự nguyện vào năm 2004 có làm thủ tục đăng
kết hôn theo quy định vào ngày 14 tháng 10 năm 2011 tại UBND xã Châu Bính,
huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu
thuẫn không tự giải quyết được, anh Văn A nghiện ma túy nay đã bđi
2
làm ăn xa. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, quan hệ vợ chồng
không còn tình cảm và không còn hạnh phúc. Vì vậy, chị L làm đơn yêu cầu Tòa
án giải quyết cho ly hôn với anh Hà Văn A.
Về quan hcon cái: Chị Sầm Thị L anh Hà Văn A hai con chung là
cháu Hà Anh Kh, sinh ngày 14 tháng 8 năm 2004 cháu Sao Tr, sinh ngày
18 tháng 12 năm 2010. Nếu ly hôn thì chị L xin nhận nuôi dưỡng cả hai con
chung không yêu cầu anh Văn A phải nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Ngoài ra, hai người không nhận nuôi con nuôi và không ai có con riêng.
Về tài sản: Theo chị Sầm Thị L trình bày thì chị và anh n A không
tài sản chung, không vay của ai cũng không cho ai vay tài sản gì. Nên ch
L không yêu cầu Tòa án giải quyết về quan hệ tài sản.
Sau khi thụ giải quyết vụ án, Tòa án đã gửi Thông báo thụ vụ án,
Giấy triệu tập đương sự Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp
chứng cứ hòa giải cho anh Văn A, tuy nhiên anh A không mặt tại Tòa
án để tham gia giải quyết vụ án. Qua xác minh tại UBND C được biết, sau
khi nhận được Thông báo thụ vụ án, các Giấy triệu tập đương sự và Thông
báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp chứng cứ và hòa giải t cán bộ UBND
C không tống đạt được trực tiếp cho anh A anh A không mặt tại địa
phương. Xác minh tại Ban công an xã C được biết, anh Văn A hộ khẩu
thường trú tại bản L, C, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An. Hiện nay anh A
không mặt tại địa phương, không biết anh A đi đâu, làm không làm thủ
tục khai báo tạm vắng với chính quyền địa phương. Ngoài ra, qua xác minh tại
Ban công an C được biết, bố đẻ của anh Văn A (Ông Trung K) hiện
nay đã chết, n mẹ đẻ của anh Văn A (Bà thị M) hiện nay đã bỏ đi làm
ăn xa, không rõ địa chỉ.
Quá trình giải quyết vụ án, các con chung của chị L và anh A đều trình
bày: Nếu bố mẹ ly hôn thì có nguyện vọng được ở với mẹ.
Trong quá trình giải quyết ván, Tòa án nhân dân huyện Quỳ Châu đã
tiến hành niêm yết Quyết định đưa vụ án ra xét xử Giấy triệu tập phiên tòa
theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Trong quá trình giải quyết
v án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán và Hội đồng xét x đã thực hiện
đúng và đầy đủ các quy định của B luật t tụng dân s. Nguyên đơn đã chấp
hành đúng các quy định của pháp luật. Bị đơn đã cố tình giấu địa chỉ vắng
mặt trong qtrình giải quyết vụ án. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều
56, 81, 82 83 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Cho chị L được ly hôn với anh A, giao hai con chung cho chị L nuôi dưỡng, tạm
3
hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh A. Áp dụng điều 147
BLTTDS, buộc chị L phải chịu án phí DSST.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án:
Tranh chấp giữa chị Sầm Thị L và anh Hà Văn A là “Ly hôn”. Vì vậy, v án này
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quỳ Châu theo quy
định tại khoản 1 điều 28 và điểm a khoản 1 điều 35 BLTTDS.
[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, anh
Văn Anh không mặt theo Giấy triệu tập của Tòa án cố tình giấu địa
chỉ. Đây lần thứ hai Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn vẫn vắng mặt. Xét
thấy, bị đơn không có yêu cầu phản tố. vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 điều
227 khoản 3 điều 228 BLTTDS; điểm a khoản 2 điều 6 Nghị quyết
04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân
tối cao, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Hà Văn A.
[2] Về nội dung:
[2.1] Quan hệ tình cảm: Hôn nhân giữa chị Sầm Thị L anh Văn A
được xác lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng và có đăng ký kết hôn phù hợp với
quy định của pháp luật. Quá trình chung sống thì giữa hai người đã xảy ra mâu
thuẫn, nay chị L và anh A đã sống ly thân. Thấy rằng, hôn nhân của chị L - anh
A không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, nên chấp
nhận yêu cầu của chị L, cho chị Sầm Thị L được ly hôn với anh Văn A, điều
này phù hợp với thực tế cuộc sống cũng phù hợp với quy định tại điều
56 Luật hôn nhân và gia đình.
[2.2] Quan hệ con cái: Các con chung của chị Sầm Thị L anh Văn
A cháu Anh Kh cháu Sao Tr hiện đang sinh sống cùng với chị L.
Quá trình giải quyết vụ án, các cháu Anh Kh cháu Sao Tr đều
nguyện vọng được với mẹ nếu chị L anh A ly hôn. Xét nguyện vọng của
các con chung yêu cầu của chị Sầm Thị L cũng như để đảm bảo quyền lợi về
mọi mặt của các con chung, cần chấp nhận yêu cầu của chị Sầm Thị L vviệc
giao hai con chung cho chị L chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Tạm hoãn
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Hà Văn A.
[2.3] Quan hệ i sản: ChSầm Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết về
quan hệ tài sản. Vì vậy, nên miễn xét.
[3] Về án phí: Cần buộc chị Sầm Thị L phải chịu án phí DSST về ly hôn.
Vì các l trên.
QUYẾT ĐỊNH:
4
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều
227; khoản 3 Điều 228; Điều 147 và Điều 273 BLTTDS;
- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Sầm Thị L. Cho chị Sầm Thị L được ly hôn
với anh Hà Văn A.
2. Về con cái:
- Giao cháu Anh Kh, sinh ngày 14 tháng 8 năm 2004 cháu Sao
Tr, sinh ngày 18 tháng 12 năm 2010 cho chị Sầm Thị L chăm sóc, nuôi dưỡng
và giáo dục cho đến khi trưởng thành
- Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Hà Văn A.
- Anh Văn A quyền đi lại, thăm nom giáo dục con chung không
ai được cản trở
3. Về án phí: Chị Sầm Thị L phải chịu 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng) án
phí DSST về ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu
tiền số 0001665 ngày 06 tháng 3 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự
huyện Quỳ Châu. Chị L đã nộp đủ án phí DSST.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Sầm Thị L quyền kháng cáo lên Tòa án
nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án và anh
Văn A có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ.
T/M.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Các đương sự
- VKSND huyện Quỳ Châu
- Chi cục THADS huyện Quỳ Châu
- Phòng KTNV&THA - TAND tỉnh Nghệ An
- UBND xã C, H.Quỳ Châu, T.Nghệ An
- Lưu hồ sơ vụ án
Trần Hoài Nam
Tải về
Bản án số 24/2020/HNGĐST Bản án số 24/2020/HNGĐST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất