Bản án số 23/2022/HNGĐ-ST ngày 29/08/2022 của TAND huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 23/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 23/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 23/2022/HNGĐ-ST ngày 29/08/2022 của TAND huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Võ Nhai (TAND tỉnh Thái Nguyên) |
| Số hiệu: | 23/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/08/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VN
TỈNH TN
Bản số: 23/2022/HNGĐ - ST
Ngày: 29/8/2022
V/v: Tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VN, TỈNH TN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Huyền
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hoàng Thị Thúy
2. Ông Lý Ba Duy
Thƣ ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Vân - Thư ký Tòa
án nhân dân huyện VN, tỉnh TN.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện VN, tỉnh TN: Bà Vũ Thị Năm,
Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 29 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện VN,
tỉnh TN xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:
30/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 25 tháng 7 năm 2022 giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị M, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Xóm H, xã L, huyện VN, tỉnh TN.
(Có mặt tại phiên toà).
2. Bị đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Xóm H, xã L, huyện VN, tỉnh TN.
(Có mặt tại phiên toà).
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN
Trong đơn xin ly hôn, tại bản tự khai và tại phiên toà nguyên đơn chị Đỗ Thị
M trình bày: Năm 2013 chị và anh Hoàng Văn H làm thủ tục đăng ký kết hôn tại
UBND xã L, huyện VN. Vợ chồng có một con chung là cháu Hoàng Đỗ Gia Minh,
sinh ngày 06/4/2014. Về tài sản chung và khoản nợ chung không có.
Về nguyên nhân xin ly hôn: Sau một thời gian chung sống vợ chồng phát
sinh mâu thuẫn, không hòa hợp được, trong cuộc sống đôi khi có xẩy ra va chạm
dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc.
Tại phiên tòa hôm nay, chị Đỗ Thị M xác định việc duy trì tình cảm vợ
chồng không đem lại hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được nên giữ
nguyên quan điểm xin được ly hôn với anh Hoàng Văn H để giải phóng cho nhau,
mỗi người tự tạo dựng cuộc sống riêng cho mình. Về con chung: Chị có nguyện
vọng chăm sóc nuôi dưỡng con chung là cháu Hoàng Đỗ Gia Minh, sinh ngày
06/4/2014; Về cấp dưỡng nuôi con chị không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung
và khoản nợ chung tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Đỗ Thị M nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn H nhất trí về thời gian kết hôn.Vợ, chồng anh chị
có 01 con chung; Tài sản chung và khoản nợ chung không có. Về nguyên nhân xin
ly hôn do vợ chồng bất đồng quan điểm không hiểu nhau nên vợ chồng thường
xuyên mâu thuẫn. Nay chị M xin ly hôn anh không nhất trí. Nếu buộc phải ly hôn
thì anh nhất trí để chị M nuôi con, về cấp dưỡng nuôi con; về tài sản và khoản nợ
tự thỏa thuận.
Kết thúc phần hỏi, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện VN, tỉnh TN
phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Đối với Thẩm phán, Thư ký đã chấp hành đúng các quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự như: Thụ lý vụ án
Hôn nhân gia đình, lập hồ sơ và chấp hành về thời gian chuẩn bị xét xử; thời hạn
tiến hành phiên tòa theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147 Bộ luật
tố tụng dân sự. Áp dụng 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; áp
dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Nghị quyết
326/2016 của UBTVQH, Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu của chị Đỗ Thị M, cho chị
M được ly hôn với anh Hoàng Văn H. Về con chung: Giao cháu Hoàng Đỗ Gia
Minh, sinh ngày 06/4/2014 cho chị M chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu
Minh đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác; Về cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thận
không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung; khoản nợ chung không có nên
đề nghị Hội đồng xét xử không giải quyết; về án phí chị M phải nộp án phí sơ
thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1].Về tố tụng: Đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc Điều 28 và
Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân huyện VN, tỉnh TN.
[2].Về nội dung: Năm 2013 chị M và anh H làm thủ tục đăng ký kết hôn tại
Ủy nhân dân xã L, huyện VN, tỉnh TN, trên cơ sở tự nguyện không bị ép buộc nên
được pháp luật thừa nhận là cuộc hôn nhân hợp pháp.
Về nguyên nhân xin ly hôn là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm thường
xuyên xẩy ra mâu thuẫn. Hai vợ chồng chung sống với nhau được thời gian ngắn
hạnh phúc, sau đó vợ chồng thường xuyên xẩy ra mâu thuẫn, vợ chồng sống
không hạnh phúc. Mặc dù tại phiên tòa anh H không nhất trí ly hôn nhưng Hội
đồng xét xử thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích của hôn nhân không
đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị M là phù hợp với thực tế và quy
định tại các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Về con chung: Giao cháu Hoàng Đỗ Gia Minh, sinh ngày 06/4/2014 cho chị
M chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Minh đủ 18 tuổi hoặc có sự
thay đổi khác. Anh H có quyền đi lại thăm con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết vì
Nguyên đơn không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị M và anh H không yêu cầu giải quyết, nên
Hội đồng không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị M phải nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 235, Điều 273, Điều
482 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Điều 51, 56, 81, 82,83 Luật Hôn nhân và gia
đình 2014; Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đỗ Thị M, cho
chị M được ly hôn anh Hoàng Văn H.
2. Về con chung: Giao cháu Hoàng Đỗ Gia Minh, sinh ngày 06/4/2014 cho
chị M chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Minh đủ 18 tuổi hoặc có
sự thay đổi khác. Anh H có quyền đi lại thăm con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết vì
Nguyên đơn không yêu cầu.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết
vì các đương sự không yêu cầu.
4. Án phí: Chị M phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn
sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu số 0004913 ngày 06/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN,
tỉnh TN.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt các đương sự. Báo cho các đương sự biết
có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND huyện VN;
- Chi cục THADS huyện VN;
- TAND tỉnh TN;
- Đương sự;
- UBND xã;
- Lưu HS.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Hoàng Thị Huyền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm