Bản án số 23/2021/HNGĐ-ST ngày 04/02/2021 của TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp ly hôn giữa chị V và anh N

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 23/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 23/2021/HNGĐ-ST ngày 04/02/2021 của TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp ly hôn giữa chị V và anh N
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Mỹ Tho (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 23/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/02/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 23/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 04-02-2021
V/v tranh chấp “Ly hôn giữa chị
V và ang Nghiệp”
CỘNG A XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Yến.
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Lê Thị Thu Yến.
2. Ông Từ Ngọc Viễn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Nhật Minh – Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phước – Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 02 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phMỹ Tho
xét xthẩm công khai
vụ án thụ số: 800/2020/TLST-HNGĐ ny 23 tng
11 năm 2020 về tranh chấp “Ly n” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
04/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng V, sinh năm 1983 (Có mặt);
Địa chỉ: 139 Tổ M p B, xã T, thành phố M1, Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh Bùi Xuân Ng, sinh năm 1981 (Vắng mặt);
Địa chỉ: 139 Tổ M p B, xã T, thành phố M1, Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn ly hôn đề ngày 23 tháng 11 năm 2020trong quá trình xét xử,
nguyên đơn Thị Hồng V trình bày: Chị và anh Ng cưới nhau, đăng hôn
tại Ủy ban nhân dân Tân MChánh, thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang vào năm
2003. Chị anh Ng sống với nhau hạnh phúc, đến năm 2019 thì phát sinh mâu
thuẫn, nguyên nhân anh Ng không lo lao động, quan tâm cuộc sống gia đình nên
gia đình rất khó khăn về kinh tế. Trong khi đó chỉ một mình chị xoay sở làm việc
tăng ca để tiền lo chi phí sinh hoạt trong gia đình muôi con nên xảy ra bất
đồng ý kiến, dẫn đến cãi nhau nên chị anh Ng sống ly thân từ tháng 07 năm
2020. Chị cảm thấy tình cảm vợ chồng với anh Ng không còn, không thể duy trì
quan hệ hôn nhân nên yêu cầu được ly hôn với anh Nghệp. Chị và anh Ng có hai
cháu tên Bùi Tấn L sinh năm 2002 đã trưởng thành Bùi Văn D sinh ngày
2
07 tháng 4 năm 2007. Chị V yêu cầu nuôi dưỡng cháu D, không yêu cầu anh Ng
cấp dưỡng nuôi con chung. Chị anh Ng không tài sản chung, không nợ
chung.
* Anh Bùi Xuân Ng từ khi thụ vụ án đến nay, Tòa án đã tiến hành tống
đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng anh Ng không gửi
văn bản nêu ý kiến của mình và vắng mặt không rõ lý do.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự
quan điểm về việc giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử ván, Thư
Tòa án người tham gia tố tụng tuân theo pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn
vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Về nội dung theo lập luận nêu tại bài phát
biểu. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51,
56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân gia đình; Đề nghị chấp nhận yêu cầu chị V,
cho chị V ly hôn với anh Ng. Giao cháu Bùi Văn D sinh ngày 07 tháng 4 năm
2007 cho chị V nuôi dưỡng. Anh Ng không cấp dưỡng nuôi con do chị V không
yêu cầu. Về tài sản nợ chung, chị V trình bày không , không đặt ra xem
xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Căn cứ vào yêu cầu của chị Thị Hồng V về tranh chấp ly hôn, nuôi
con với anh Bùi Xuân Ng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm
a khoản 1 Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân thành phố Mỹ Tho.
[2] Tại phiên tòa, anh Bùi Xuân Ng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ
hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều
228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt anh Ng.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị V anh Ng tự nguyện xác lập quan hệ hôn
nhân, đăng kết hôn năm 2003 tại Ủy ban nhân dân Tân MChánh,
thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang là hôn nhân hợp pháp. Sau khi xác lập hôn nhân
chị Vanh Ng sống với nhau hạnh phúc. Đến năm 2019, chị V anh Ng xảy
ra bất đồng ý kiến, không thể hòa hợp nên chị V sống ly thân với anh Ng. Tại
phiên tòa chị V xác định không còn thương yêu anh Ng, chỉ tình nghĩa với
nhau. Đồng thời khoảng thời gian chị V và anh Ng sống ly tn đến nay cả hai
anh chị vẫn không hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Cho thấy sự quan tâm,
chăm sóc của anh Ng nh và chị V dành cho nhau không còn nên không thể
duy trì cuộc sống chung. Ngoài ra từ khi thụ vụ án cho đến nay, anh Ng
không có văn bản gửi cho Tòa án thể hiện ý kiến của mình về việc chị V yêu cầu
ly hôn với anh và nêu biện pháp hàn gắn duy trì quan hệ hôn nhân với chị V. Do
đó chị V yêu cầu được ly hôn anh Ng là sphù hợp với quy định của
pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
3
[4] Về nuôi con chung: Bùi Tấn L sinh năm 2002 đã trưởng thành,
không đặt ra xem xét. Đối với cháu Bùi Văn D sinh ngày 07 tháng 4 năm 2007,
chị V yêu cầu được nuôi dưỡng.
Xét thấy, trong thời gian chị V anh Ng sống ly thân, cháu D do chị V
chăm sóc nuôi dưỡng, cháu được đến trường, cuộc sống ổn định. Đồng thời
cháu D văn bản đề ngày 04/02/2021 tnh bày nguyện vọng với mẹ. Đ
ổn định tâm lý, sinh hoạt, nơi cho cháu D, giao cháu cho chị V nuôi dưỡng
theo nguyện vọng của con là đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho cháu D. Vì vậy,
yêu cầu nuôi dưỡng cháu D của chị V sở phù hợp với quy định tại
khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình nên được chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con, chị V việc làm, thu nhập ổn định, đủ khả năng
nuôi con nên anh không yêu cầu anh Ng cấp dưỡng nuôi cháu D, không đặt ra
xem xét.
[5] Về tài sản và nợ chung: Chị V trình bày không có, không đặt ra xem
xét.
[6] Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
Chị V phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm.
[7] Ý kiến của kiểm sát viên phù hợp với qui định của pháp luật nhận
định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều
228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng khoản 1 Điều 51, 56, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
Xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Hồng V.
1. Về quan hhôn nhân: Cho chị Thị Hồng V ly hôn với anh Bùi Xuân
Ng.
2. Về nuôi con chung: Bùi Lê Tấn L sinh năm 2002 đã trưởng thành, không
đặt ra xem xét. Giao cháu Bùi Văn D sinh ngày 07 tháng 4 năm 2007 cho chị V
nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con. Anh Ng không cấp dưỡng nuôi con do
chị V chưa có yêu cầu.
Không ai được quyền cản tranh Ng thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung sau khi ly hôn.
3. Về tài sản và nợ chung: Chị V trình không có, không đặt ra xem xét.
4. Về án phí: Chị V phải chịu tiền án phí thẩm 300.000 (Ba trăm
ngàn) đồng, trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu
4
tiền số 02440 ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành
phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, như vậy chị V đã nộp xong.
Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các điều 6,7 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tiền Giang;
- VKSDND TP. Mỹ Tho, Tiền Giang;
- Chi cc THADS TP. M Tho, Tin Giang;
- UBND Phường 7, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang;
- Đương sự;
- Lưu hô sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
5
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hoàng Yến
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hoàng Yến
6
7
8
9
10
11
12
Tải về
Bản án số 23/2021/HNGĐ-ST Bản án số 23/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất