Bản án số 224/2020/HNGĐ-ST ngày 23/12/2020 của TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 224/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 224/2020/HNGĐ-ST ngày 23/12/2020 của TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hậu Lộc (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 224/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/12/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Đỗ Thị Tr xin ly hôn anh Nguyễn Đình D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA
Bản án số:224/2020/HNGĐ - ST
Ngày: 23 - 12 - 2020
V/v ly hôn;
CNG A XÃ HI CH NGA VIỆT NAM
Đc lp - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xửthẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nghi.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Ngô Thị Hoài
Ông Trịnh Tiến Thanh
- Thư ký phiên tòa: Trịnh Thị Thủy - T ký Tòa án nhân dân huyện H,
tỉnh Thanh Hóa.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Thanh Hóa tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 12 m 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H xét xử
thm ng khai
vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 173/2020/TLST- HNGĐ ngày
12 tháng 10 m 2020 về việc: Ly hôntheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
67/2020/QĐXXST- HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Tr sinh m 1992
Địa chỉ: Thôn Trường Nam, xã H, huyện H, Thanh Hóa (vắng mặt)
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình D– sinh m 1992
Địa chỉ: Thôn N, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.(vng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 10 năm 2020, bản tự khai và trong quá
trình giải quyết vụ án, Chị Đỗ Thị Tr quan điểm trình bày như sau:
Chị Đỗ Thị Tr anh Nguyễn Đình D vợ chồng, trước khi kết n với
nhau anh, chị được tự do tìm hiu, việc kết hôn hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức
lễ cưới và đăng ký kết hôn tạiy ban nhân n xã Th, huyện H, vào ngày
14/12/2018. Sau khi kết hôn anh, chị sống hòa thuận, nhưng chỉ được thời gian
ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do quá trình chung sống, giữa hai
người tình cảm không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm dẫn đến vợ
chồng không hòa thuận, cũng từ tháng 01/2019 đến nay thì vợ chồng đã sống ly
2
thân vi nhau. Nay chị Tr thấy tình cảm vchồng không ai còn thương yêu nhau,
nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn. Do tính chất công việc làm ăn ở
xa, không thuận tiện đi lại n chị làm đơn đề nghị Tòa án xem xét gii quyết vng
mặt.
Trong bản tự khai ngày 26 tháng 10 năm 2020, bị đơn anh Nguyễn Đình D
có quan điểm trình bày:
Ngày 14/12/2018. Anh và Chị Đỗ Thị Tr đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân n
Th, huyn H, trước khi kết hôn anh, chị tự do tìm hiu, hôn nhân không bép
buộc, lừa dối. Sau khi kết hôn được một thời gian ngắn tphát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, hay nảy sinh bất đồng quan đim
sống, vợ chồng thường xuyên cải vả lẫn nhau, mặc dù anh đã cố gng nhưng tình
cảm vợ chồng không cải thiện được. Nay chị Tr m đơn ly hôn tanh cũng đề
nghị Tòa án giải cho anh và chị thuận tình ly hôn.
Về con chung, i sản chung: Cả hai thừa nhận vợ, chồng chưa có con chung,
tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn có bản tự khai nhưng không tham gia hòa
gii do Tòa án tiến hành nhiều ln vắng mặt không do. Chị Tr đơn xin
xét xử vắng mặt, anh D vng mặt lần hai không do và cũng kng có yêu cu
bổ sung ngoài quan đim ly hôn mà anh đã trình y trong bản tự khai. Hội đồng
xét xử ng bố các tài liệu, chứng cứ bút lục về yêu cầu ly hôn của các đương sự,
đơn đề nghị xét xử vắng mặt của nguyên đơn.
Kết thúc phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H, phát biểu
quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký Tòa án những người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ vụ án cho đến khi
Hội đồng xét xử vào nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng.
Về hướng gii quyết vụ án Viện kiểm sát đề nghị: Căn cứ các Điều 51, Điều
56 của Luật Hôn nhân gia đình m 2014. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, xử cho Chị Đỗ Thị Tr được ly hôn với anh Nguyễn Đình D.
Về con, tài sản chung : Không xem xét.
Về án phí dân sự thẩm: Buộc Chị Đỗ Thị Tr phi chịu 300.000 đồng án phí
ly hôn thẩm, theo khoản 4 Điều 147 của BLTTDS nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 của Ủy bvan Thường vụ Quốc hi, về mức
án phí, lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa.
Trên sở quan điểm của đại din Viện kiểm sát vviệc chấp hành pháp luật tố
tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng,
đề nghị hướng giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử Tòa án nhân n huyện H
đủ cơ sở nhận định.
[1]. Về pháp luật tố tụng: u cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn là
tranh chấp hôn nhân và gia đình, quy định tại khoản 1 Điu 28 của Bộ luật Tố tụng
dân sự v Ly hôn”. Bị đơn nơi trú tại xã Thuần Lộc, huyện H, nên vụ án
được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền tại các Điều 35 Điều 39 của Bộ luật
Tố tụng n sự. Vụ án thuộc trường hợp không tiến nh hòa gii được do một
trong các n đương s vng mặt. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn
đã triệu tập hp lệ lần hai nhưng vắng mặt không do. n cứ vào Điều 203,
đim b khoản 2, Điều 227, Điều 228 Điều 233 của BLTTDS, Tòa án nhân n
huyện H đưa vụ án ra xét xử phù hợp với quy định của pháp luật, đảm bảo
quyền lợi cho đương sự trong vụ án.
[2] Xét vquan hệ hôn nhân của nguyên đơn bị đơn: Chị Đỗ Thị Tr anh
Nguyễn Đình D kết n với nhau, trên cơ shôn nhận tnguyện, việc kết hôn
được hai n tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán tại địa phương và có đăng ký
kết hôn tại y ban nhân n xã Thuần Lc, huyện H vào tháng 12 m 2018. Tại
thi điểm đăng ký kết hôn cả anh chị không vi phạm quy định về độ tuổi các
điu kiện cm kết hôn theo Luật hôn nhân gia đình m 2014. Nvậy thời k
hôn nhân được tính từ khi anh, chị đăng ký kết hôn được công nhận hôn nhân
hợp pháp.
[3]. t yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn đối với bị đơn: m 2018, anh D,
chị Tr chính thức đăng kết hôn. Q trình chung sống hai n chưa con
chung. Tuy nhiên, trong thi gian ngắn ttình cảm vợ, chồng đã bộc lộ nảy
sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu được cả hai n thừa nhận là do tính
tình không hợp, lối sống và suy nghĩ khác nhau, nên khi mâu thuẫn xảy ra thì cả
hai cùng cố gng n gắn nhưng vẫn không đạt được như mong muốn để duy trì
quan hhôn nhân, nên mỗi người cũng đều giải pháp riêng cho mình đồng
quan điểm đề nghị thuận tình ly hôn. Quan điểm này của hai bên lẽ ra cần được
hợp tác giải quyết tại phiên hòa gii do Tòa án tiến nh nhưng anh D vắng mặt
nên việc đưa vụ án ra xét xử để chấm dứt quan hệ hôn nhân phợp. Nay thấy
do xin ly hôn của chị Tr tnguyện, bđơn anh D vắng mặt cũng không phản
đối. Như vậy, việc xin ly hôn của chị Tr là đủ n cứ để đánh giá vtình trạng và
nguyên nhân mâu thuẫn của vchồng. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn, xử cho chị Tr và anh D được ly hôn với nhau.
4
[4] Về con chung: Vợ chồng không có con chung n không đề nghị xem xét.
[5] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[6] Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ
luật tố tụng n s, điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hi, quy định về mức thu, miễn,
gim, thu, nộp, quản s dụng án plệ pTòa án. Buộc chị Tr phải nộp
số tiền án pn sự sơ thẩm là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được tr
vào stin tạm ứng án pmà chị đã nộp theo biên lai số: AA/2018/0007227 ngày
09 tháng 10 năm 2020.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2, Điều 227, Điều 228,
Điều 238 của BLTTDS Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn c Điu khon 1 Điu 51, khon 1 Điu 56, Điu 57 ca Lut hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ điểm a, khoản 1 Điều 24 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hi, quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản và sdụng án phí l phí Tòa án. (Ban hành m theo danh
mục án phí, lệ phí Tòa án),
Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện ca Chị Đỗ Thị Tr, chị Tr được ly
hôn với anh Nguyễn Đình D.
Về án phí n sthẩm: Buộc Chị Đỗ Thị Tr phải nộp 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, số tiền phải nộp được trừ vào số tiền
tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2019/0008330 ngày 09/10/ 2020 tại Chi cục
Thi hành án dân sự huyện H. (chị Tr đã nộp đủ tiền án phí thẩm).
Án xử ng khai, vắng mặt chị Tr, anh D, c đương s được quyền làm đơn
kháng o bản án thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc niên yết bản án tại y ban nhân n Th y ban nhân n H, huyện
H, tỉnh Thanh Hóa.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự.
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
5
Nơi nhận:
-VKSND huyện H;
- Đương s
- Chi cc THADS H .
-UBND xã Th;
-Lưu HSVA
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(đã ký)
Nguyễn Văn Nghi
Tải về
Bản án số 224/2020/HNGĐ-ST Bản án số 224/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất