Bản án số 22/2024/HNGĐ-ST ngày 09/05/2024 của TAND huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 22/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 22/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 22/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 22/2024/HNGĐ-ST ngày 09/05/2024 của TAND huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Krông Pắk (TAND tỉnh Đắk Lắk) |
| Số hiệu: | 22/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 09/05/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Tạ Thị Thanh N được ly hôn với anh Dương Ngọc T và yêu cầu giải quyết về con chung |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TA N NHÂN DÂN CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
HUYN KRÔNG PẮC Đc lp - T do - Hnh phc
TNH ĐK LK
Bn n s: 22/2024/HNGĐ - ST.
Ngy: 09/5/2024.
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
NHÂN DANH
NƯC CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN HUYN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK
Vi thnh phn Hi đng xt x sơ thẩm gm c:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Quang Vinh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Lan.
2. Ông Nguyễn Văn Hi.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nông Thị Lường, chức vụ: Thư ký Tòa n nhân dân
huyn Krông Pắc, tnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk tham gia
phiên tòa: Bà Đỗ Thị Quỳnh Hoa, chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 5 năm 2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyn Krông Pắc xét
xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân v gia đình thụ lý s 14/2024/TLST-HNGĐ
ngày 12 tháng 01 năm 2024 về vic “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử s 17/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngy 27 tháng 3 năm 2024,
Quyết định hoãn phiên toà s 23/2024/QĐST- HNGĐ ngày 16/4/2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Thanh N, sinh năm: 1993 (Có mặt).
Địa ch: Thôn H, xã H1, huyn K, tnh Đắk Lắk.
Bị đơn: Anh Dương Ngọc T, sinh năm: 1981 (Vắng mặt).
Địa ch: Thôn H, xã H1, huyn K, tnh Đắk Lắk.
NI DUNG VỤ ÁN:
* Theo ni dung đơn khởi kiện, nguyên đơn chị T Thị Thanh N trình
bày:
- Về quan h hôn nhân: Tôi (Tạ Thị Thanh N) và anh Dương Ngọc T sau một
thời gian tìm hiểu, yêu thương nhau tự nguyn thì quyết định tiến tới hôn nhân, có
2
tổ chức đm cưới theo phong tục tập quán của địa phương, về chung sng với nhau
v có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H1, huyn K, tnh Đắk Lắk theo Giấy
chứng nhận kết hôn s 78, ngày 07 tháng 09 năm 2016.
Sau khi về chung sng vợ chồng chung sng hạnh phúc, đến năm 2023 thì
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách của vợ chồng không hợp, bất đồng
quan điểm trong cuộc sng, không có sự tôn trọng, chia sẻ nên thường xuyên xy
ra cãi vã, xúc phạm danh dự nhân phẩm lẫn nhau, có lúc còn xô xát. Hai bên gia
đình đã khuyên bo nhưng không có kết qu, đến thng 12 năm 2023, sau khi xy
ra mâu thuẫn, tôi đã về nhà b mẹ đẻ để sinh sng. Tôi nhận thấy mâu thuẫn vợ
chồng đã qu trầm trọng, không còn cơ hội quay về đon tụ nên tôi đề nghị Tòa án
gii quyết cho tôi được ly hôn với anh Dương Ngọc T.
- Về con chung: Trong thời gian chung sng vợ chồng tôi có 02 con chung là
cháu Dương Ngọc Anh T1, sinh ngày 26/10/2019 và cháu Dương Ngọc Anh P, sinh
ngày 04/08/2021. Sau khi tôi về nhà mẹ đẻ sng thì c hai chu đều do anh T trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Nguyn vọng của chị N xin được nuôi 01 con chung.
- Về tài sn chung, nợ chung: Vợ chồng tôi không yêu cầu Tòa án gii quyết.
* Ti bản t khai ngày 18/4/2024, bị đơn anh Dương Ngọc T trình bày:
- Về quan h hôn nhân: Tôi (Dương Ngọc T) và chị Tạ Thị Thanh N đăng ký
kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H1, huyn K, tnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận
kết hôn s 78, ngày 07 tháng 09 năm 2016. Sau khi về chung sng vợ chồng sng
hạnh phúc, đến tháng 12/2023 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính
cách không hợp, thường xuyên cãi nhau nên cô Nhãn bỏ về nhà b mẹ đẻ sinh sng.
Từ đó vợ chồng sng ly thân, không quan tâm đến nhau.
Về con chung: Trong thời gian chung sng vợ chồng tôi có 02 con chung,
cháu Dương Ngọc Anh T1, sinh ngày 26/10/2019 và cháu Dương Ngọc Anh P, sinh
ngày 04/08/2021. Sau khi chị N bỏ về nhà b mẹ sinh sng, hai cháu do anh T trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Nguyn vọng của anh T xin được nuôi hai con chung,
không yêu cầu chị N cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
* Về tài sn chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án gii quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Toà án nhân dân huyn Krông Pắc tiến hành tng đạt
thông báo thụ lý vụ n cho cc đương sự, triu tập chị N, anh T đến Toà án làm vic
lập bn tự khai, tham gia Phiên họp kiểm tra vic giao nộp tiếp cận công khai chứng
cứ và Hoà gii. Tuy nhiên sau khi Toà án công khai chứng cứ, anh T không ký biên
bn và bỏ về, ngày 14/3/2024, Toà án mở phiên họp kiểm tra vic giao nộp tiếp cận
3
công khai chứng cứ và hoà gii lần 2, anh T vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều
203 của Bộ luật T tụng Dân Sự, To n đưa vụ án ra xét xử.
* Phn tranh lun:
- Nguyên đơn chị Tạ Thị Thanh N trình bày ý kiến tranh luận: Tôi và anh T
đăng ký kết hôn ngày 07/9/2016 tại UBND xã H1, huyn K, tnh Đắk Lắk, trong
quá trình chung sng, vợ chồng sng hạnh phúc được một thời gian, đến năm 2023,
vợ chồng xy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp, hay cãi
nhau. Tháng 12/2023, sau khi vợ chồng cãi nhau, anh T đe doạ đến tính mạng của
tôi, túm tóc đòi cắt tóc của tôi nên tôi bỏ về nhà b mẹ sinh sng. Thực tế cuộc sng
vợ chồng hin nay không hạnh phúc, nên tôi đề nghị Toà án gii quyết cho tôi được
ly hôn anh T.
Về con chung: Trước đây tại đơn khởi kin xin ly hôn, tôi có nguyn vọng
vợ chồng mỗi người nuôi một cháu. Tuy nhiên, sau khi tôi bỏ về nhà b mẹ sinh
sng được một tháng, anh T đưa hai chu đi khỏi địa phương, tôi đã tìm cch nhưng
không thể liên lạc được. Hin nay tôi cũng không biết hai chu đang ở đâu. Tại bn
tự khai, anh T có nguyn vọng xin được nuôi hai con chung vì không mun chia rẽ
các cháu, tôi xác nhận anh T làm nghề lái xe ô tô, có thu nhập ổn định mỗi tháng
khong 15.000.000 đồng, đm bo điều kin nuôi con, do vậy tôi đồng ý để anh T
nuôi hai con chung. Anh T không yêu cầu tôi cấp dưỡng tiền nuôi con chung nên
tôi không có ý kiến gì.
- Bị đơn anh Dương Ngọc T vắng mặt tại phiên to nên HĐXX không ghi
nhận được ý kiến tranh luận của anh T.
* Đi diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc trình bày quan
điểm:
- Vic tuân theo pháp luật của những người tiến hành t tụng và những người
tham gia t tụng như sau: Trong quá trình gii quyết vụ án, Thẩm phn, Thư ký Tòa
án, Hội đồng xét xử (HĐXX) v nguyên đơn đã thực hin đúng, đầy đủ các quy
định của Bộ luật T tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành không đầy đủ quyền và
nghĩa vụ của bị đơn theo quy định của Bộ luật t tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX p dụng khon 1 Điều 28; điểm a khon
1 Điều 35; điểm a khon 1 Điều 39; Điều 203; điểm b khon 2 Điều 227 của Bộ
luật T tụng dân sự; Khon 1 Điều 51, khon 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81,
Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Về quan h hôn nhân: Cho chị Tạ
Thị Thanh N được ly hôn với anh Dương Ngọc T. Về con chung: Giao con chung
cháu Dương Ngọc Anh T1, sinh ngày 26/10/2019 và cháu Dương Ngọc Anh P, sinh
4
ngày 04/08/2021 cho anh Dương Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài sn chung, nợ chung: Chị N, anh T không
yêu cầu nên không gii quyết.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu đã có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận
định như sau:
[1]. Về hình thức:
[1.1]. Về thẩm quyền gii quyết: Tại thời điểm chị Tạ Thị Thanh N khởi kin,
bị đơn anh Dương Ngọc T đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn H, xã H1, huyn K,
tnh Đắk Lắk, căn cứ điểm a khon 1 Điều 35; điểm a khon 1 Điều 39 của
BLTTDS, Toà án nhân dân huyn Krông Pắc thụ lý và gii quyết vụ n l đúng
thẩm quyền.
[1.2]. Về quan h pháp luật tranh chấp: Đơn khởi kin của chị Tạ Thị Thanh
N đề ngày 08/01/2024, Toà án nhân dân huyn Krông Pắc xc định quan h pháp
luật l “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” được quy định tại khon 1 Điều 28 của Bộ
luật t tụng dân sự.
[1.3]. Về vic xét xử vắng mặt đi với bị đơn anh Dương Ngọc T: Toà án
nhân dân huyn Krông Pắc đã tng đạt hợp l Quyết định đưa vụ án ra xét xử s
27/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27/3/2024, Quyết định hoãn phiên toà s
23/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16/4/2024 cho bị đơn anh Dương Ngọc T, tuy nhiên
anh T vắng mặt không có lý do. Áp dụng điểm b khon 2 Điều 227 BLTTDS xét
xử vắng mặt bị đơn anh Dương Ngọc T.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan h hôn nhân: Chị Tạ Thị Thanh N và anh Dương Ngọc T có
đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H1, huyn K, tnh Đắk Lắk theo Giấy chứng
nhận kết hôn s 78, ngày 07 tháng 9 năm 2016, như vậy quan h hôn nhân giữa chị
N và anh T là hợp pháp. Trong quá trình lập bn tự khai, chị N và anh T đều xác
định, nguyên nhân mâu thuẫn trong quan h vợ chồng do không hợp tính nhau, bất
đồng quan điểm sng nên vợ chồng thường xuyên xãy ra cãi vã, xúc phạm nhau.
Theo kết qu xác minh tại chính quyền địa phương (Bút lục 27) cho thấy: “Trong
quá trình chung sng tại địa phương vợ chồng sng với nhau không hạnh phúc, thời
gian gần đây anh T và chị N có xy ra cãi nhau, anh T dùng kéo cắt tóc của chị N”.
Từ những căn cứ nêu trên, xét thấy có đủ cơ sở chứng minh tình trạng hôn nhân
giữa chị N và anh T đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sng chung không thể kéo dài,

5
mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, HĐXX áp dụng khon 1 Điều 51, Điều
56 của Luật hôn nhân v gia đình để chấp nhận yêu cầu khởi kin của chị N, cho
chị Tạ Thị Thanh N được ly hôn với anh Dương Ngọc T là có căn cứ, đúng pháp
luật.
[2.2] Về con chung: Chị N và anh T có hai con chung, cháu Dương Ngọc
Anh T1, sinh ngày 26/10/2019 và cháu Dương Ngọc Anh P, sinh ngày 04/08/2021.
Để có cơ sở pháp lý trong vic giao con chung cho anh T hay chị N trực tiếp chăm
sóc, giáo dục cho đến khi hai chu đủ 18 tuổi, nên ngy 22/01/2024, To n đã tiến
hành xác minh mức thu nhập của anh T và chị N, kết qu ban tự qun thôn cung
cấp như sau: “Anh Dương Ngọc T làm gì và thu nhập bình quân hàng tháng bao
nhiêu ban tự qun thôn không nắm được. Tuy nhiên, sau khi xy ra mâu thuẫn, cãi
nhau thì anh T đã mang theo hai con chung đi khỏi địa phương. Đi với chị Tạ Thị
Thanh N có nhà cửa ổn định, sinh sng tại địa phương, thu nhập bình quân hàng
tháng khong 7.000.000 đồng”.
Mặc dù xác minh tại địa phương không xc định được mức thu nhập hàng tháng
của anh T. Tuy nhiên, trong quá trình lập bn tự khai, anh T xác định mức thu nhập
mỗi tháng của anh T l 15.000.000 đồng, mức thu nhập của anh T được chị N thừa
nhận tại phiên toà v được chứng minh qua vic từ tháng 12/2023, khi chị N bỏ về
nhà b mẹ đẻ sinh sng, anh T vẫn nuôi hai con chung và đm bo mọi quyền lợi
cho các con trong vic chăm sóc, nơi ở và cho các con đi học. Tại phiên toà chị N
có nguyn vọng giao hai con chung cho anh T chăm sóc nuôi dưỡng.
Xét trên thực tế hin nay, anh T đã đưa hai con chung đi khỏi địa phương, Chính
quyền địa phương v chị N cũng không xc định được hin nay hai chu đang ở với
anh T tại địa ch nào. Vì vậy, HĐXX căn cứ các Điều 81, Điều 82, Điều 83 v Điều
84 của Luật hôn nhân v gia đình, giao hai cháu Dương Ngọc Anh T1 và Dương
Ngọc Anh P cho anh Dương Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho
đến khi hai cháu đủ 18 tuổi l đúng quy định của pháp luật và phù hợp với điều kin
thực tế.
Chị Tạ Thị Thanh N được quyền đi lại, thăm v chăm sóc con chung không
ai được cn trở.
[2.3] Về cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Tại bn tự khai ngày 18/01/2024,
anh Dương Ngọc T không yêu cầu chị N cấp dưỡng tiền nuôi con chung nên HĐXX
không đề cập gii quyết.
[2.4] Về tài sn chung, nợ chung: Chị Tạ Thị Thanh N, anh Dương Ngọc T
không yêu cầu nên HĐXX không đề cập gii quyết.

6
[3] Về án phí: Chị Tạ Thị Thanh N chấp nhận nộp 300.000 đồng tiền án
phí ly hôn sơ thẩm.
[4] Xét thấy quan điểm của Đại din Vin kiểm sát nhân dân huyn Krông
Pắc l có căn cứ nên HĐXX chấp nhận toàn bộ quan điểm của Vin kiểm sát.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào khon 1 Điều 28, khon 1 Điều 35, khon 1 Điều 39, khon 4
Điều 147; Điều 203; Điều 220; Khon 2 Điều 227, Điều 235, Điều 266, Điều 271
v Điều 273 của Bộ luật t tụng dân sự.
- Căn cứ vào khon 1 Điều 51, khon 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81,
Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ khon 5 Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quc hội quy định về mức thu, miễn, gim, thu,
nộp, qun lý và sử dụng án phí l phí Tòa án.
Tuyên x: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kin của nguyên đơn chị Tạ Thị
Thanh N
[1] Về quan h hôn nhân: Cho chị Tạ Thị Thanh N được ly hôn với anh
Dương Ngọc T.
[2] Về con chung: Giao hai cháu Dương Ngọc Anh T1, sinh ngày 26/10/2019
và cháu Dương Ngọc Anh P, sinh ngày 04/08/2021 cho anh Dương Ngọc T trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Dương Ngọc Anh T1, Dương
Ngọc Anh P đủ 18 tuổi.
Chị Tạ Thị Thanh N được quyền đi lại thăm v chăm sóc con chung, không
ai được quyền ngăn cn. Tuy nhiên, chị Tạ Thị Thanh N không được lạm dụng vic
thăm nom con chung để cn trở hoặc gây nh hưởng xấu đến vic trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các
bên có quyền yêu cầu Tòa n thay đổi vic nuôi con chung và cấp dưỡng phí tổn
nuôi con chung.
[3] Về cấp dưỡng tiền nuôi con: anh Dương Ngọc T Không yêu cầu nên Tòa
n không đề cập gii quyết.
[4] Về tài sn chung, nợ chung: Chị Tạ Thị Thanh N, anh Dương Ngọc T
không yêu cầu nên Tòa n không đề cập gii quyết.
[5] Về án phí: Chị Tạ Thị Thanh N chấp nhận nộp 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) tiền n phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng
7
án phí đã nộp theo biên lai thu s AA/2023/0005500 ngày 10/01/2024 tại Chi cục
Thi hành án dân sự huyn K, tnh Đắk Lắk.
[6] Về quyền khng co: Nguyên đơn chị Tạ Thị Thanh N được quyền kháng
cáo bn án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn anh Dương Ngọc T được quyền kháng cáo bn án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bn án hoặc bn n được niêm yết hợp l theo quy định
của pháp luật.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật
Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 luật thi hành án dân sự”.
T.M HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhn: THẨM PHÁN – CH TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tnh Đắk Lắk;
- VKSND tnh Đắk Lắk;
- VKSND huyn Krông Pắc; (Đã ký)
- Thi hành án DS huyn K;
- Cc đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP. Trương Quang Vinh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm