Bản án số 22/2019/KDTM-ST ngày 20/09/2019 của TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 22/2019/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 22/2019/KDTM-ST ngày 20/09/2019 của TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Ba Đình (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 22/2019/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2019
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngày 21/11/2011 Ngân hàng Z (sau đây gọi tắt là MSB) - chi nhánh Thanh Xuân và Công ty C (sau đây gọi tắt là Công ty H) ký Hợp đồng tín dụng số 018/2011/TDH- HĐTD
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bản án số: 22/2019/KDTM-ST
Ngày 20 tháng 9 năm 2019
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Long
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Trần Phan Thị Hà
2. Đỗ Thị Sỹ Long
Thư ký phiên tòa: Bà Phan Lan Hương
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình tham gia phiên tòa:
Nguyễn Bách Thiện Linh Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ba Đình, tnh phố Hà
Nội xét xử công khai ván Kinh doanh tơng mại thụ lý s: 55/2015/TLST KDTM ngày
02 tháng 11 năm 2015 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ
án ra t xử số: 181/2019/QĐST-KDTM ngày 18 tháng 6 m 2019; Quyết định hn
phn tòa số: 71/2019/ST-HPT ngày 10 tháng 7 m 2019; Quyết định hn phn a
số 84/2019/QĐST-HPT ny 29/7/2019; Quyết định tạm ngng phn a s
93/2019/QQĐST-TNPT ngày 21/8/2019 giữa:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Z (MSB). Địa chỉ: số 54 Nguyễn Chí Thanh,
phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Nội. Người đại diện theo pháp
luật: ông Huỳnh Bửu Quang Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền lại: ông
Nguyễn Thế Trung Chuyên viên cao cấp Phòng tố tụng mua bán nợ theo Giấy
ủy quyền số 3882/2019/UQ-TGDD12 ngày 14/8/2019. (anh Trung có mặt)
* Bị đơn: Công ty C, Địa chỉ: số 19, ngõ 103 Văn Cao, phường Liễu Giai, quận
Ba Đình, thành phố Nội. Người đại diện theo pháp luật: Phan Thị H Giám
đốc công ty. (có đơn giải quyết vắng mặt)
* Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
Nguyễn Xuân H, sinh năm 1976. Hộ khẩu thường trú: số 120, tổ 9A,
phường T, quận H, thành phố Nội. Nơi ở: 79 Đê La Thành, phường P, quận Đ,
thành phố Hà Nội (bà H có mặt).
Ông Công Văn B, sinh năm 1938; bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1945; ông
Công Văn T; sinh năm 1968; Trần Thị Nguyệt H, sinh năm 1976; ch Công
Phương Q, sinh năm 1994; cháu Công Văn Hoàng H, sinh năm 2001. Cùng Hộ khẩu
thường trú nơi ở: tổ 22, cụm 3 phường P, quận T, thành phố Nội. Người đại
diện theo ủy quyền của ông B, V, chị H, chQ, cháu H anh Công Văn T theo
biên bản xác nhận ủy quyền ngày 20 tháng 11 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân
quận Ba Đình (anh T mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 18/6/2013 của nguyên đơn, cũng như các bản khai
người đại diện cho nguyên đơn trình bày:
Ngày 21/11/2011 Ngân hàng Z (sau đây gọi tắt MSB) - chi nhánh Thanh
Xuân và Công ty C (sau đây gọi tắt là Công ty H) ký Hợp đồng tín dụng số
018/2011/TDH- HĐTD: thời hạn vay 12 tháng; số tiền vay 10.000.000.000 đồng; thời
hạn mỗi khế ước tối đa 05 tháng; lãi suất nhận nợ: theo quy định của Ngân hàng trong
từng thời kỳ; lãi suất quá hạn bằng 150 % lãi suất trong hạn; mục đích vay: bổ sung
vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh than các loại; kỳ hạn trả gốc: gốc trả
trong kỳ hoặc cuối kỳ; lãi trả vào ngày 26 hàng tháng.
Thực hiện hợp đồng tín dụng, MSB đã giải ngân cho Công ty H số tiền
10.000.000.000 đồng theo các kế ước nhận nợ sau:
- Khế ước nhận nợ số 01/018/2011/TĐH-HĐTD ngày 08/12/2011 số tiền
4.000.000.000 đồng.
- Khế ước nhận nợ số 02/018/2011/TĐH-HĐTD ngày 30/12/2011 số tiền
4.000.000.000 đồng.
- Khế ước nhận nợ số 03/018/2011/TĐH-HĐTD ngày 16/01/2012 số tiền
1.500.000.000 đồng.
- Khế ước nhận nợ số 04/018/2011/TĐH-HĐTD ngày 08/03/2012 số tiền
500.000.000 đồng.
Tài sản bảo đảm cho toàn bộ khoản vay nêu trên là:
- Tài sản thứ nhất: Quyền sử dụng đất ở tại tổ 22 cụm 3, phường P, quận T,
Nội theo giấy chứng nhân quyền sử dụng đất ở số 10103153292, hồ gốc số
849/QĐ-UB do UBND quận T, Hà Nội cấp ngày 04/7/2003 cho ông Công Văn B
Nguyễn Thị V, đã đăng ký tặng cho ông Công Văn T ngày 13/5/2011 theo Hợp
3
đồng 00726.2011/CCHH/HĐTgC do văn Phòng công chứng Hồng lập ngày
08/4/2011 tại văn phòng đăng quyền sử dụng đất Phòng tài nguyên i
trường quận T; được thế chấp cho MSB theo hợp đồng thế chấp số 017005/2011,
quyển số 08 TP/CC-SCC/HĐTHC ngày 23/12/2011.
- Tài sản thứ hai: Quyền sử dụng đất tại Phú Diễn, huyện Từ Liêm, thành
phố Nội, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U768534, số vào sổ cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 00380 QSDĐ/1741/QĐ-UBH do UBND huyện
Từ Liêm cấp ngày 24/12/2001 đứng tên hộ gia đình bà Vương Thị Bủng, ngày
22/11/2011, Phòng đăng ký đất và nhà huyện Từ Liêm xác nhận cho bà Nguyễn Xuân
H nhận chuyển quyền sử dụng đất số 931.2011/HĐCN ngày 15/11/2011; được thế
chấp cho MSB theo hợp đồng thế chấp số 016755/2011, quyển số 08 TP/CC-
SCC/HĐTC ngày 29/11/2011.
Trong thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Công ty H chỉ mới trả được gốc
2.250.000.000 đồng và lãi trong hạn 800.881.945 đồng.
Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buộc Công ty H trả nợ cho MSB tạm tính đến đến ny 20/9/2019, nợ gốc:
7.750.000.000 đồng; nợ i trong hạn 12.794.979.166 đồng; lãi q hạn 6.304.593.750
đồng. Tổng cộng gốc lãi: 26.849.572.916 đồng (Hai mươi sáu tỷ tám trăm bốn
mươi chín triệu năm trăm bảy mươi hai nghìn chín trăn mười sáu đồng).
Trong thời gian chưa tr nợ, ng ty H phi tiếp tục thanh toán số tiền i trong
hạn, i quá hạn phát sinh theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ
cho đến khi tất tn khoản vay.
Trong trường hợp ng ty H không trả đưc số nợ tn thì MSB có quyền yêu cầu
quan Thi nh án có thẩm quyền bn, xử lý i sản đảm bảo sau:
Tài sản thứ nhất: Quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất tại tổ 22 cụm 3,
phường P, quận T, Nội theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử
dụng đất số 10103153292, hồ gốc số 849/QĐ-UB do UBND quận T, Hà Nội cấp
ngày 04/7/2003 cho ông Công Văn B và Nguyễn Thị V, đã đăng tặng cho ông
Công Văn T ngày 13/5/2011 theo Hợp đồng 00726.2011/CCHH/HĐTgC do n
Phòng công chứng Hồng Hà lập ngày 08/4/2011.
Tài sản thứ hai: Quyền sử dụng đất tại PDiễn, huyện Từ Liêm, thành
phố Nội, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U768534, số vào sổ cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 00380 QSDĐ UBH do UBND huyện từ Liêm cấp
ngày 24/12/2001 đứng tên Hộ gia đình Vương Thị Bủng, ngày 22/11/2001, Phòng
đăng đất nhà huyện Từ Liêm xác nhận cho Nguyễn Xuân H nhận chuyển
4
nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
số 931.2011/HĐCN ngày 15/11/2011.
Theo bản tự khai biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ hòa giải ngày 20/11/2017, ông Công Văn T - người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan trình bày:
Ngày 23/12/2011 ông hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng
017005/2011 với MSB thế chấp tài sản đứng tên ông Công Văn T tại địa chỉ tổ 22
cụm 3 phường P, quận T, thành phố Nội để đảm bảo khoản vay của Công ty Cổ
phần đầu phát triển Hương Hồng. Sau này ông mới biết ngân hàng thông báo,
tài sản do ông thế chấp được vay 4.000.000.000 đồng (bốn tỷ đồng). Toàn bộ số
tiền này ông gia đình không được sử dụng. Ông đề nghị Tòa án buộc Công
ty H trả nợ ngân hàng để trả lại sổ đỏ cho gia đình ông, ngoài ra không yêu cầu
phản tố và không có yêu cầu độc lập.
Theo bản tự khai và biên bản ghi lời khai ngày 24/6/2019, Nguyễn Xuân H
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
Do cần tiền kinh doanh nên Nguyễn Xuân H MSB đã hợp đồng thế
chấp tài sản số công chứng 016755/2011 ngày 29/11/2011 là quyền sử dụng đất tại
Phú Diễn, huyện Từ Liêm, thành phố Nội, theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số U768534, svào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 00380
QSDĐ UBH do UBND huyện tLiêm cấp ngày 24/12/2001 đứng tên Hộ gia đình
Vương ThBủng, ngày 22/11/2001, Phòng đăng ký đất nhà huyện Từ Liêm
xác nhận cho Nguyễn Xuân H nhận chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất
theo hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất số 931.2011/HĐCN ngày
15/11/2011 cho khoản vay 4.500.000.000 đồng (bốn t năm trăm triệu đồng). H
trình bày thực tế chỉ sử dụng 2.250.000.000 đồng (hai t hai trăm năm mươi triệu
đồng), số tiền còn lại 2.250.000.000 đồng thì Công ty H sử dụng. Sau 06 tháng kể t
ngày ngân hàng giải ngân, bà H đã trả nợ toàn bộ số tiền 2.250.000.000 đồng
đã sdụng o i khoản vay ngân hàng lập cho Công ty H. Stiền n lại, do
Công ty H chưa khnăng thanh toán n H đã nhiều lần đề nghị được tất toán
khoản vay y để lấy i sản đứng tên mình ra nhưng Ngân hàng luôn viện lý do dẫn
đến nợ quá hạn kéo dài, ngoài ra còn u cầu phải tất toán thêm khoản nợ liên
quan đến tài sản khác trong khi chị không liên quan. Nay Ngân hàng khởi kiện,
H đnghị được thanh toán nốt nợ gốc 2.250.000.000 đồng và một phần lãi để rút
tài sản thuộc quyền sở hữu của H tại Phú Diễn, huyện Từ Liêm, thành phố
Nội do đây cũng là một phần lỗi của Ngân hàng.
Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn giữ nguyên u cầu khởi kiện. Đề nghị Tòa
án giải quyết: Buộc Công ty H trả nợ cho MSB tạm tính đến đến ny 20/9/2019, nợ
5
gốc: 7.750.000.000 đồng; nợ i trong hạn 12.794.979.166 đồng; i quá hạn
6.304.593.750 đồng. Tổng cộng gốc và lãi: 26.849.572.916 đồng (Hai mươi sáu tỷ tám
trăm bốn mươi chín triệu năm trăm bảy mươi hai nghìn chín trăn mười sáu đồng).
Bđơn có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Nguyễn Xuân Hông Công
n T đồng ý với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng về việc yêu cầu ng ty H trả cho
Ngân hàng tổng số tiền 26.849.572.916 đồng (Hai mươi sáu tỷ tám trăm bốn mươi
chín triệu năm trăm bảy mươi hai nghìn chín trăn mười sáu đồng). Ngoài ra bà H, ông
Tú không có yêu cầu gì thêm.
* Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên Tòa phát biểu quan điểm:
+ Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tiến hành tố tụng theo đúng các
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Nguyên đơn ý thức chấp hành pháp luật. Bị
đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt đúng quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Việc bị đơn không trả nợ cho nguyên đơn theo đúng thời hạn
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ hai bên đã vi phạm hợp
đồng tín dụng các quy định của pháp luật. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về
đòi nợ theo hợp đồng tín dụng và đề nghị xử tài sản bảo đảm quyền sử dụng đất
và tài sản gắn liền với đất là có căn cứ.
Từ những phân tích nhận định trên đại diện Viện kiểm sát đề nghHội đồng xét
xử xem xét và quyết định:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn phi tr số tiền n gốc:
7.750.000.000 đồng và lãi theo quy định tại Điều 466, 468 B luật n sự năm 2015.
Trong trường hợp Bị đơn không trả được nợ, MSB quyền yêu cầu quan
thi hành án dân sự tiến hành phát mại tài sản bảo đảm của bên tài sản bảo đảm đ
thu hồi nợ cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Án phí thẩm: Bđơn phải chịu án p dân ssơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về tố tụng: Đơn khởi kin, thời hiệu khởi kiện và thẩm quyền giải quyết đúng
theo quy định tại Điều 30, Điều 35, Điều 39 Bluật ttụng dân s 2015.
Trong quá tnh gii quyết vụ án Tòa án đã nhiều lần triu tập bị đơn nhưng bị đơn
đều vắng mặt. Vì vậy a án kng thtiến nh a giải giữa các đương sự được.
6
Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng cho bđơn, bị đơn có
đơn xin giải quyết vắng mặt. vậy Tòa án áp dụng Điểm b Khoản 2 Điều 227, Điều
228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
[2] Về nội dung: Việc ký kết Hợp đồng tín dụng số 018/2011/TDH- TD
ngày 21/11/2011 giữa MSB với bị đơn hình thức và nội dung phù hợp với quy định
của pháp luật. Trong hợp đồng này, các bên tự nguyện giao kết thực hiện hợp đồng
cam kết chịu trách nhiệm trước trách nhim về nội dung hợp đồng, tại thời điểm công
chứng các bên đều đầy đủ năng lực về hành vi dân sự theo quy định của pháp luật,
nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội, các bên đều
đã đọc và ký hợp đồng trước mặt công chứng viên, do vậy quyền và nghĩa vụ cũng như
hậu quả pháp lý được quy định trong hợp đồng các bên đều phải chịu trách nhiệm. Điều
này cũng đồng nghĩa với việc nếu bị đơn không trả được nợ thì MSB quyền yêu cầu
Tòa án tuyên xửtài sản thế chấp đthu hồi nợ.
[3] Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ
toàn bộ dư nợ của hợp đồng tín dụng trên đã bị chuyển sang nợ quá hạn. Mặc dù MSB
đã nhiều lần đôn đốc nhưng đến thời điểm hiện tại bị đơn vẫn không hoàn thành nghĩa
vụ trả nợ, tiếp tục vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng tín dụng đã ký kết, nên
MSB khởi kiện đến Tòa án. Việc MSB khởi kiện bị đơn hoàn toàn đúng theo quy
định của pháp luật và có căn cứ để chấp nhận.
[4] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với nhận định của
Hội đồng xét xửn được chấp nhận.
[5] Về án phí sơ thẩm: MSB không phi chịu án p thẩm; Bị đơn phải chịu án
phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật;
- Nguyên đơn; bị đơn; những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
quyền kháng o bản án theo quy định của pháp luật;
- Vì các căn cứ nhận định trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 342, 343, 348, 355 Bộ luật dân sự 2005; Căn cứ Điều 30; Điều
35, Điều 39; khoản 1 Điều 147, Điểm b Khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều
273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Căn cứ
Điều 11, 24 Quy chế cho vay của tổ chc tín dng đối với kháchng theo Quyết định số:
1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Nn ng Nhà ớc ny 31/12/2001; Căn c
vào Luật phí và lệ p số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 m 2015; n cứ Điều 26
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ny 30 tháng 12m 2016 ca y ban thường v
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
tòa án;
X:
7
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Z.
2. Buộc Công ty C phải trả tổng nợ gốc cho Ngân hàng Z theo hợp đồng tín dụng
số 018/2011/TDH- HĐTD ngày 21/11/2011 các khế ước nhận nợ tính đến ngày
20/9/2019 là 7.750.000.000 đồng (Bảy tỷ bảy trăm năm mươi triệu đồng).
- Buộc Công ty C phải trtổng nợ gốc cho Ngân hàng Z theo hợp đồng tín dụng
số 018/2011/TDH- HĐTD ngày 21/11/2011 c khế ước nhận nợ tính trên số tiền n
gc theo thỏa thun đến ngày 20/9/2019 19.099.572.916 đồng (Mười chín tỷ không
trăm chín mươi chín triệu, năm trăm bảy ơi hai nghìn chín trăm ời u đồng)
(trong đó: lãi trong hạn 12.794.979.166 đồng; lãi qhạn 6.304.593.750 đồng)
Tổng số tiền Công ty H phải trả Ngân hàng Z tổng số tiền nợ gc và lãi phát sinh
: 26.849.572.916 đồng (Hai mươi sáu tỷ tám trăm bốn mươi chín triệu năm trăm bảy
mươi hai nghìn chín trăn mười sáu đồng).
3. Trong trường hợp Công ty C không trả được nợ thì Ngân hàng Z quyền
yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là:
- Quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất tại tổ 22 cụm 3, phường P, quận
T, thành phố Nội theo giấy chứng nhận quyền shữu nhà quyền sử dụng đất
số 10103153292, hồ gốc số 849/QĐ-UB do UBND quận T, thành phố Nội
cấp ngày 04/7/2003 cho ông Công Văn B Nguyễn Thị V, đã đăng ký tặng cho
ông Công Văn T ngày 13/5/2011 theo Hợp đồng 00726.2011/CCHH/HĐTgC do văn
Phòng công chứng Hồng Hà lập ngày 08/4/2011.
- Quyền sử dụng đất tại Phú Diễn, huyện Từ Liêm, (phường Phúc Diễn,
quận Bắc Từ Liêm) thành phố Nội, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
U768534, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 00380 QSDĐ/1741/QĐ-
UBH do UBND huyện Từ Liêm cấp ngày 24/12/2001 đứng tên hộ gia đình bà Vương
Thị Bủng, ngày 22/11/2011 Phòng đăng đất nhà huyện Từ Liêm xác nhận cho
Nguyễn Xuân H nhận chuyển quyền sử dụng đất số 931.2011/HĐCN ngày
15/11/2011.
4. Về án phí: Công ty C phải chịu 134.849.573 đồng (Một trăm ba mươi
triệu tám trăm bốn mươi chín nghìn năm trăm bảy mươi ba đồng) án phí.
- Ngân hàng Z không phải chịu án phí, hoàn tr Ngân hàng Z số tin tạm ng án
phí đã nộp 63.000.000 (sáu ơi ba triu) đồng theo biên lai số 03102 ngày 24 tháng 10
năm 2013 tại Chi cục Thi nh án n sự quận Ba Đình, thành ph Hà Nội.
5. Kể từ ngày 21 tháng 9 năm 2019, Công ty C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền
lãi đối với khoản tiền nợ gốc chưa trả, cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất
mà hai bên thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
8
6. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm nguyên đơn, người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày 20 tháng 9 m 2019. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng
cáo bản án thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án
được niêm yết tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết đnh được thi nh án theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự t nời được thi hành ánn s, ni phi thi hành án dân sự có quyn
thỏa thun thi nh án, quyền yêu cầu thi nh án, t nguyn thi hành án hoặc bị ỡng
chế thi hành án theo quy định tại c Điều 6, Điu 7, 7a Điều 9 Lut thi hành ánn s;
thời hiệu thi hành án được thực hin theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
- Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình;
- Chi cục THA dân sự quận Ba Đình;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Long
Tải về
Bản án số 22/2019/KDTM-ST Bản án số 22/2019/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất