Bản án số 215/2020/HNGĐ-ST ngày 29/09/2020 của TAND huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 215/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 215/2020/HNGĐ-ST ngày 29/09/2020 của TAND huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cái Nước (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 215/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn giữa ôngTrần Hoàng G và bà Nguyễn Thị Th
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

A ÁN NN N CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
HUYỆN I NƯỚC Đc lập Tự do Hạnh phúc
TỈNH MAU
Bản án số: 215/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 29-9-2020
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Bùi Ngọc Huyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Mầm
2. Lữ Phúc Lệ
- Thư phiên tòa: Ông Lương Văn Khải - Thư Tòa án nhân dân huyện
Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét
xử thẩm công khai vụ án thụ số: 347/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm
2020 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
228/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Hoàng G, sinh năm 1967 (có mặt).
Cư trú tại: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1972 (vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 13/7/2020 trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn ông Trần Hoàng G trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 1994 ông và bà Nguyễn Thị Th chung sống với nhau
như vợ chồng nhưng không đăng kết hôn. Qua thời gian chung sống ông
Th bất đồng quan điểm nên vợ chồng nhiều mâu thuẫn dẫn đến cự cãi với
nhau. Đến năm 2005 ông Th sống ly thân với nhau, mặc cha mẹ hai bên
hàn gắn nhiều lần nhưng ông và Th vẫn không thể chung sống với nhau a
thuận được bởi nguyên nhân do bất đồng quan điểm giữa hai vợ chồng nên ông
Th không tiếng nói chung. t thấy mục đích hôn nhân không đạt n ông
2
yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị Th.
Về con chung: Trong quá trình chung sống ông và bà Nguyễn ThTh có
02 người con chung, gồm: Trần C L, sinh năm 1994 và Trần Cm Đ, sinh m
1997, thể chất phát triển nh thường, đ khả năng lao động nuôi sống bản
thân, hiện c con đang sng với ông. Sau khi ly n ông nguyện vng nuôi
con mặc dù hai con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sn chung: Trong quá tnh chung sống ông và bà Nguyễn Th Th
không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về n chung: Trong quá trình chung sống ông và bà Nguyễn Th Th không
nai và cũng không ai n vợ chồng ông bà nên không yêu cầua án gii
quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa thẩm bị đơn
Nguyễn Thị Th được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ ván, đã hết thời
hạn theo quy định pháp luật Th không văn bản trình bày ý kiến của mình
về yêu cầu xin ly hôn của ông Trần Hoàng G. Đồng thời, Tòa án cũng đã tống đạt
hợp l02 lần thông báo về phiên họp, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa; tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn
phiên tòa nhưng chỉ nguyên đơn ông Trần Hoàng G mặt theo triệu tập của
Tòa án, bị đơn Nguyễn ThTh vắng mặt không do, nên vụ án không tiến
hành hòa giải được cũng như nghe ý kiến của bà Th về yêu cầu ly hôn của ông G.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về quan hệ tranh chấp: Quan hệ tranh chấp giữa ông Trần Hoàng G
Nguyễn Thị Th tranh chấp hôn nhân gia đình vviệc Ly hôn”, bị đơn
nơi trú tại ấp T, T, huyện C, tỉnh Mau nên Tòa án thẩm quyền giải
quyết Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Mau theo quy định tại khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân
sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét
xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn Nguyễn Thị Th vắng mặt không
do. vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
3
[3] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hoàng G bà Nguyễn Thị Th tìm hiểu
chung sống với nhau vào năm 1994, đến nay chưa đăng kết hôn tại quan
có thẩm quyền.
Theo ông Trần Hoàng G trình bày thì nguyên nhân dẫn đến ông yêu cầu ly
hôn với Nguyễn Thị Th là do trong qtrình chung sống ông Trần Hoàng G
Nguyễn Thị Th bất đồng quan điểm nên nhiều mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng
thường xuyên cự cãi với nhau, đến năm 2005 ông G và Th sống ly thân cho đến
nay, mặc dù cha mẹ hai bên hàn gắn nhiều lần nhưng ông G Th vẫn không
thchung sống với nhau hòa thuận được, vợ chồng không tiếng nói chung, tại
phiên tòa ông G vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với Th. Đối với Nguyễn Thị
Th trong quá trình tố tụng, Th không đến Tòa án để trình bày ý kiến đối với yêu
cầu ly hôn của ông G, nvậy Th đã từ bỏ quyền chứng minh của mình theo
quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự, đồng thời không có thiện chí hàn gắn
cuộc hôn nhân đối với ông G. Xét thấy, ông Trần Hoàng G Nguyễn Thị Th
chung sống với nhau từ năm 1994 đến nay không đăng ký kết hôn nên căn cứ Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2000 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày
09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân gia đình thì quan hệ
hôn nhân của ông G và bà Th không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
[4] Về con chung: Trong quá trình chung sống ông Trần Hoàng G
Nguyễn Thị Th 02 người con chung, gồm: Trần Chí L, sinh năm 1994 Trần
Cẩm Đ, sinh năm 1997, thể chất phát triển bình thường, đ khng lao động
nuôi sống bản thân, hin c con đang sống với ông G. Sau khi ly hôn, ông G
nguyện vọng được nuôi con mặc các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa
án giải quyết. Xét thấy, các con của ông G Th đã trưởng thành, th chất
phát trin nh thường, đ khng lao động ni sống bn thân, ông G không
yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra
xem xét.
[5] Về tài sản chung: Đương sự khai không không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6] Về nợ thu, nợ trả: Đương sự khai không có và không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[7] Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình thẩm nguyên đơn phải chịu
theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 28, 35, 39, 91, 147, 227, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Luật Hôn nhân gia đình năm 2000 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10
ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình;
- Các Điều 51, 53, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về n nhân: Tun b không ng nhận quan h vchồng giữa ông
Trần Hoàng G và bà Nguyễn Thị Th.
2. Về con chung: Đương s kng u cầu a án giải quyết nên Hi
đồng t x kng đặt ra xem t.
3. Về tài sản chung: Đương sự khai không và không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về nợ thu, nợ trả: Đương sự khai không không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình thẩm ông Trần Hoàng G phi
chu là 300.000 đng (ba tm nghìn đng), đưc đối tr s tin tm ng án p
ông G đã np là 300.000 đng theo biên lai thu tin s 0005800 ny 30 tng 7
m 2020 ca Chi cc Thi hành ánn s huyn Cái Nước, tnh Cà Mau.
Ông Trần Hoàng G được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án. Nguyễn Thị Th vắng mặt tại phiên tòa tthời hạn kháng o 15
ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp
lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
5
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau;
- Chi cục THADS huyện Cái Nước,
tỉnh Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Bùi Ngọc Huyền
Tải về
Bản án số 215/2020/HNGĐ-ST Bản án số 215/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất