Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST ngày 11/07/2024 của TAND huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST ngày 11/07/2024 của TAND huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thanh Ba (TAND tỉnh Phú Thọ)
Số hiệu: 21/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: C xin ly hôn H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HỆN TB
TỈNH PT
Bản án số: 21/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 11 - 7 - 2024
V/v: Tranh chấp hôn nhân và gia đình”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HỆN TB-TỈNH PT
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bình Luyến.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Vi Thị Phượng.
2. Ông Phùngn Tân.
- Thư ghi biên bản phiên tòa: Nguyn Thị Hoài Linh - Thư Tòa
án nhân dân Hện TB;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện TB, tỉnh PT tham gia phiên toà:
Ông Ngô Xuân Hiếu - Kiểm sát viên.
Trong ngày 11 tháng 7 năm 2024 tại Trụ sTòa án nhân n Hn TB, tỉnh
PT xét xử sơ thm ng khai vụ án thụ số: 48/2024/ TLST-HNGĐ ngày 16
tháng 4 năm 2024 vtranh chấp Hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa v
án ra xét xử số: 25/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2024 và Quyết
định hoãn phiên tòa số: 42/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 giữa
các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị C, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Khu Phố Ẻn, xã ML, Hện TB, tỉnh PT;
Nơi hiện nay: Khu Trung Tâm, xã YT, Hện VY, tỉnh YB.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Việt H, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Khu Phố Ẻn, xã ML, Hện TB, tỉnh PT.
(Chị C có đơn xin xét xử vắng mặt anh H vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, lời khai trong giai đoạn chuẩn bị t xử, nguyên đơn
chị Trần Thị C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị C anh Nguyễn Việt H tự nguyện m hiu
kết hôn với nhau ngày 04 tháng 05 năm 2018 tại y ban nhân n Vũ Yển,
Hện TB, tỉnh PT (nay là ML, Hn TB, tỉnh PT). Quá trình chung sống, vợ
chồng xảy ra nhiều mâu thun do bất đồng quan điểm sống, không tìm được
2
tiếng nói chung, cuộc sống không hnh phúc. Nay chị C xác định tình cảm vợ
chồng không n, chị đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết cho chị được ly hôn
với anh Nguyễn Việt H.
V con chung: Chị C anh Nguyễn Việt H có một con chung cháu
Nguyễn Thu H, sinh ngày 15/5/2018. Sau khi ly hôn, anh H sẽ người trực tiếp
chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị và anh H tự thỏa
thun, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình ruộng đất
nông nghiệp: Chị C không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn
bản tố tụng cho anh H nhưng anh H không đến Toà án để giải quyết, không
bản trình bày ý kiến, vắng mặt tại tất ccác phiên họp công khai chứng c
hòa giải, vắng mặt tại phiên tòa không có lý do.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân n Hện TB tham gia phiên toà, phát biểu ý
kiến: Quá trình giải quyết vụ án cho đến khi Hội đồng xét xử vào nghị án, Tòa
án đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nguyên đơn đã
chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng n sự; Bị đơn không chấp
hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng n sự là vắng mt không
do; Căn cứ vào các i liu chứng cứ, tình tiết của vụ án, các quy định của pháp
luật đề nghị Hội đồng xét xử:
Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị C;
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trần Thị C được ly hôn với anh
Nguyễn Việt H.
[2]. Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Việt H được quyền trực tiếp
nuôi dưỡng con chung là cháu: Nguyễn Thu H, sinh ngày 15/5/2018 (hiện nay
đang ở cùng anh H tại Khu Phố Ẻn, xã ML, Hn TB, tỉnh PT).
Việc cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3]. Về tài sản chung, vay nợ chung và c vn đề khác: không yêu cầu
Tòa an gii quyết nên không đặt ra gii quyết.
[4]. Về án p: Chị C phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các i liu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Tranh chấp ly hôn giữa chị Trần Thị C anh Nguyễn
Việt H tranh chấp thuộc thẩm quyền gii quyết của Tòa án. Bị đơn có đăng ký
hộ khẩu thường trú tại Khu PhẺn, ML, Hện TB, tỉnh PT. n cứ vào khoản
1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng n sự thì vụ án thuộc
thm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Hn TB, tỉnh PT.
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, a án đã tống đạt hợp lcác Văn bản tố
tụng ca T án nhưng anh Nguyễn Việt H đều vắng mặt không do, chị C đề
nghị Toà án không tiến hành hoà gii nên vụ án không tiến hành hoà giải đưc theo
quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
3
Chị C có đơn xin xét xử vắng mặt, anh H đã được triệu tập hợp lệ nhiều
ln nhưng vng mt không do. n cứ vào khoản 1, 3 Điều 228; điểm b
khoản 2 Điều 227 ca Bộ luật Tố tụng dân s, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt
anh H, chị C là đúng quy định ca pháp lut.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị C và anh Nguyn Việt H kết n
với nhau trên stự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật được
quan nhà nước thm quyn đăng ký kết hôn, do vy hôn nhân giữa chị C
và anh H là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, vợ chồng xy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan
đim sống, không tìm được tiếng nói chung, cuộc sống không hnh phúc. Nay
chị C xác định tình cảm vchồng không còn, chị đề nghị Tòa án xem xét, giải
quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Việt H.
Qua xác minh tại địa pH m đẻ của anh Nguyễn Việt H Nguyn
Thị D cung cấp: Anh H và chị C kết hôn với nhau ngày 04/5/2018 tại UBND
Yển, nay ML, Hn TB, tỉnh PT. Sau khi kết hôn, anh H chị C về
chung sống tại gia đình D được một thời gian thì nảy sinh nhiều mâu thuẫn
trong quan hệ vợ chồng. Gia đình hai bên đã nhiều lần kHên nhủ tìm biện pháp
khắc phục hòa giải nhưng không thành. Sau khi sinh con được 9 tháng thì chị C
tự ý bỏ nhà đi đến nay không về, nay anh chị quyết định ly hôn thì D cũng
đồng ý để anh H chị C tự quyết định việc hôn nhân. Vcon chung: D xác
nhận anh H và chị C có 1 con chung cháu Nguyễn Thu H, sinh ngày
15/5/2018, hiện nay cháu đang cùng với anh H tại Khu Phố Ẻn, xã ML, Hện
TB, tỉnh PT; Việc nuôi ỡng, chăm sóc, giáo dục cháu được đảm bảo, phát
triển bình thường”.
Hội đồng xét xử xét thấy: Chị C và anh H hiện nay đã sống ly thân, không
quan m đến cuộc sống của nhau; không còn thực hin nghĩa vụ tH yêu, quan
m, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong
gia đình làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không
thkéo i, mục đích của hôn nhân không đạt được. Xét thấy, yêu cầu xin ly
hôn của chị C có căn cứ. Vì vậy, cần xử cho chị C được ly hôn với anh H
phù hợp vi quy định tại khoản 1 Điều 51 khoản 1 Điều 56 của Luật n
nhân và gia đình.
[3]. Vcon chung: Chị C anh H 01 con chung cháu Nguyễn Thu
H, sinh ngày 15/5/2018. Hiện cháu H đang cùng vi anh H nên chị C đề nghị
để cho anh H được trực tiếp nuôi con chung còn về cấp dưỡng nuôi con chị C sẽ
tự thoả thun với anh H.
Do anh H vắng mặt nên không quan đim. Qua xác minh tại địa pH
mđẻ của anh Nguyễn Vit H Nguyễn Thị D cung cấp: “Anh H chị C
1 con chung cháu Nguyễn Thu H, sinh ngày 15/5/2018, hiện nay cháu H
đang cùng với anh H tại Khu Phố Ẻn, ML, Hn TB, tỉnh PT; Việc nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu được đảm bảo phát triển bình thường; Tại
biên bản lấy lời khai ngày 24/5/2024, t D cũng xác định: “Anh H và gia
đình sẽ người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Nguyễn Thu
H, sinh ngày 15/5/2018 không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con”.
4
Căn cứ vào các tài liu, chứng cứ do Toà án xác minh, lời trình y của
đương sự. Hội đồng xét xử thấy rằng, con chung của chị C anh H cháu H
đã chung sống n định vi anh H và gia đình D, việc chăm sóc vẫn đảm bảo
nên cần giao cho anh H được trực nuôi ỡng con chung p hợp vi thực tế
hoàn cảnh. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh H vắng mặt không quan điểm;
chị C quan điểm là chị C anh H tự thoả thun nên không đặt ra giải quyết
là phù hợp.
[4]. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình, các vấn
đề khác: Chị C không yêu cầu giải quyết, anh H vắng mặt không quan đim
nên Hội đồng xét xử không xem xét gii quyết.
[5]. Ván phí: Chị C phải chịu án ply hôn thẩm theo quy định
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Căn cứ vào: khoản 1 Điu 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82
Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 điều 147, khoản 1 khoản 4 Điều
207, đim b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điu 228, Điu 238, khoản 1
Điều 273 của Bộ luật Ttụng dân sự; Đim a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết
số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trần Thị C được ly n với anh
Nguyễn Việt H.
[3]. Vcon chung: Giao cho anh Nguyễn Việt H được quyền trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cháu Nguyễn Thu H, sinh ngày
15/5/2018 (Hiện đang cùng với anh H). Về cấp dưỡng nuôi con: không đặt ra
gii quyết.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong vic thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung;
Cha, mkhông trực tiếp nuôi con lm dụng việc thăm nom để cản trhoặc
gây nh hưởng xu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con t
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
[4]. V tài sản chung, vay nợ chung các vấn đề khác: Không u cầu giải
quyết nên không đặt ra giải quyết.
[5]. V án phí: Chị Trần Thị C phải chịu 300.000đng (Ba trăm nghìn
đồng) tiền án phí ly hôn sơ thm. Xác nhn ch C đã nộp 300.000đồng (Ba trăm
nghìn đồng) tin tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0001913 ngày 16 tháng 4
năm 2024 của Chi cục thi nh án n sự Hện TB.
Các đương sự vắng mt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định ca
pháp luật./.
5
Nơi nhận:
- VKSND tnh PT;
- VKSND Hện TB;
- Chi cục Thi hành án dân sự;
- Các đương sự;
- UBND xã ML;
- Lưu hồ , VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Bình Luyến
6
Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Bình Luyến
Tải về
Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất