Bản án số 21/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24/05/2023 của TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 21/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 21/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Bản án: | Bản án số 21/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24/05/2023 của TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thạnh Phú (TAND tỉnh Bến Tre) |
| Số hiệu: | 21/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 24/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Trần Thị Thu V yêu cầu Toà án không công nhận chị với anh Phạm Văn T là vợ chồng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THẠNH PHÚ Độc lập-Tự do- Hạnh phúc
Tỉnh Bến Tre
Bản án số: 21/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 24/5/2023
V/v tranh chấp “không công nhận
vợ chồng”
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ - TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị V.
Các hội thẩm nhân dân :
1. Ông Huỳnh Ngọc Sơn.
2 Bà Phan Thị Cẩm Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Nguyễn Nhứt– Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Ngày 24 tháng 5 năm 2023 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Thạnh Phú xét xử
sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 61/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023
về tranh chấp “Không công nhận vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
20/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyeân ñôn: Chị Trần Thị Thu V, sinh năm 1982; Địa chỉ: ấp TL, xã TP,
huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1978; Địa chỉ: ấp TL, xã TP, huyện P, tỉnh
Bến Tre.
Chị V và anh T có yêu cầu xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 17/3/2023 và trong quá trình tố tụng
nguyên đơn chị Trần Thị Thu V trình bày:
Năm 2000 chị và anh Pham Văn T kết hôn với nhau, hôn nhân tự nguyện, sống
chung với nhau như vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn. Chị và anh T chung
có 02 con chung là: Phạm Vĩnh Khang, sinh ngày 06/10/2002 và Phạm Hoàng Nhân,
sinh ngày 26/01/2005. Chị và anh T không tạo lập được tài sản chung, không có nợ
chung.
Do cuộc sống ngày càng xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng luôn bất hòa, gia đình
không hạnh phúc nên chị V yêu cầu Tòa án giải quyết:
1. Về hôn nhân: Yêu cầu Toà án không công nhận chị với anh Pham Văn T là vợ
chồng

2
2. Về con chung: Đối với 02 con chung Phạm Vĩnh Khang, sinh ngày 06/10/2002
và Phạm Hoàng Nhân, sinh ngày 26/01/2005 đã trưởng thành nên chị V không yêu
cầu giải quyết.
3. Về tài sản chung: Chị và anh T không tạo lập được tài sản chung nên không
yêu cầu giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị và anh T không có nợ chung nên chị không yêu cầu giải
quyết.
Theo nội dung bản tự khai ngày 09/5/2023 và trong quá trình tố tụng bị đơn
Pham Văn T trình bày
Anh thừa nhận về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung đúng
như lời trình bày của chị V. Do trong cuộc sống anh và chị V xảy ra nhiều mâu thuẫn,
vợ chồng luôn bất hòa, gia đình không hạnh phúc.
1. Về hôn nhân: Anh đồng ý với yêu cầu của chị V về việc yêu cầu Toà án không
công nhận chị V với anh là vợ chồng.
2. Về con chung: Do 02 con chung Phạm Vĩnh K, sinh ngày 06/10/2002 và Phạm
Hoàng N, sinh ngày 26/01/2005 đã trưởng thành nên anh không yêu cầu giải quyết.
3. Về tài sản chung: Anh và chị V không tạo lập được tài sản chung nên anh
không yêu cầu giải quyết.
4. Về nợ chung: Anh và chị V không có nợ chung nên anh không yêu cầu giải
quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét
tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Thẩm quyền giải quyết: Chị Trần Thị Thu V yêu cầu Tòa án không công
nhận chị với anh Pham Văn T là vợ chồng, do anh T sinh sống tại huyện Thạnh Phú
nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú theo
quy định các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Trần Thị Thu V và anh Pham Văn T sống chung như vợ
chồng từ năm 2000 đến nay nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 8,
Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống chị V và anh T phát sinh mâu
thuẫn nên không còn sống chung. Lẽ đó, căn cứ Điều 14, 53 Luật hôn nhân và gia đình
và điểm b mục 3 Nghị quyết 35 ngày 09/6/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 về thi hành
Luật Hôn nhân và gia đình, không công nhận chị V và anh T là vợ chồng.
[3] Về con chung: Do 02 con chung Phạm Vĩnh K, sinh ngày 06/10/2002 và Ph
Hoàng Nhân, sinh ngày 26/01/2005 đã trưởng thành nên chị V và anh T không yêu cầu
nên không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Chị V và anh T trình bày không có nên không yêu cầu
giải quyết.
[5] Về nợ chung: Chị V và anh T trình bày không có nên không yêu cầu giải

3
quyết.
[6] Chị V phải nộp án phí theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân
sự. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147, 227, 244 Bộ luật tố
tụng dân sự; các Điều 14, 15, 16, 53, 59 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm b mục 3
Nghị quyết 35 ngày 09/6/2000 ngày 09/6/2000 về thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ
Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí của Toà án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Thu V. Không
công nhận chị Trần Thị Thu V và anh Pham Văn T là vợ chồng.
2. Về con chung: Do 02 con chung Phạm Vĩnh Kh, sinh ngày 06/10/2002 và
Phạm Hoàng Nh, sinh ngày 26/01/2005 đã trưởng thành nên chị V và anh T không
yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thu V và anh Pham Văn T không yêu cầu giải
quyết nên không xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị Trần Thị Thu V và anh Pham Văn T trình bày không có nên
không xem xét giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Thu V phải nộp là
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số: 0001936 ngày 20/3/2023 của Chi
cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú và đã nộp xong.
Đương söï vaéng maët taïi phiên tòa có quyền khaùng caùo baûn aùn trong haïn 15 ngaøy
keå töø ngaøy nhaän ñöôïc baûn aùn hoaëc keå töø ngaøy baûn aùn ñöôïc tống đạt hợp lệ theo quy
định.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Thạnh Phú;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- Chi cục THADS huyện Thạnh Phú;
- Các đương sự;
- Lưu (hồ sơ, Văn phòng).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị V
4
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Khoa - Nguyễn Thị Mỹ Duyên Hồ Thị Triết
Riêng đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, do anh Phúc không tham gia
tố tụng nên không ghi nhận được ý kiến, nếu sau này anh Phúc có yêu cầu sẽ giải quyết
bằng một vụ kiện khác
5
Nơi nhận:
- VKSND huyện Thạnh Phú;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- Chi cục THADS huyện Thạnh
Phú;
- Các đương sự;
- Lưu (hồ sơ, Văn phòng).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hồ Thị Triết
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm