Bản án số 21/2021/HNGĐ-ST ngày 16/04/2021 của TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 21/2021/HNGĐ-ST ngày 16/04/2021 của TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Tân (TAND tỉnh Vĩnh Long)
Số hiệu: 21/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/04/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Như Y. Không công nhận chị Nguyễn Thị Như Y và anh Trần Quốc T là vợ chồng. 2. Công nhận để chị Như Y tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Như N (sinh ngày 13/6/2020). Công nhận anh Trần Quốc T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung (Nguyễn Như Ngọc) mỗi tháng bằng 1.000.000đ/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nôm, chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cản. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÌNH TÂN Độc lập –Tự do - Hạnh Phúc
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 21/2021/HNGĐ.ST
Ngày: 16 - 4 - 2021
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mười Hai
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Tấn Phong
2. Ông Hồ Trung Hậu
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Kim Hồ
- Thư ký Toà án nhân dân huyện Bình Tân.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
(không thuộc trường hợp tham tham gia phiên tòa sơ thẩm).
Ngày 16 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh
Long, xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thẩm thụ số:
61/2021/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2021, về việc: Tranh chấp ly hôn theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2021/QĐXXST HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021, giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Như Y, sinh năm 2000. Địa chỉ: Ấp T Y, T T,
huyn B T, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).
- Bị đơn: Anh Trần Quốc T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp T Y, xã T T, huyện B
T, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ny 30/3//2021, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Như
Y trình bày: Chị anh Trần Quốc T sau thời gian quen biết, được sự chấp thuận của cha
mẹ, tiến hành tổ chức lễ cưới vào năm 2019 về chung sống như vợ chồng cho đến nay
nhưng không đăng kết hôn. Quá trình chung sống giữa anh chị phát sinh nhiều mâu
thuẫn trong việc quản tiền bạc, chi tiêu trong sinh hoạt, thường xuyên cãi vã, mâu thuẫn
với gia đình anh T, cuộc sống không hạnh phúc.
Quá trình chung sống, chị anh T 01 con chung Nguyễn Như N (sinh ngày
13/6/2020) hiện nay do mẹ chăm sóc.
Về nợ chung tài sản chung không , tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Chị Như Y yêu cầu được ly hôn với anh T, được tiếp tục nuôi con chung, không yêu
cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Ngoài ra, không có yêu cầu nào khác.
Tại phiên tòa, chị Nguyễn Thị Như Y vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và xác định:
Mâu thuẫn giữa chị anh Thao xảy ra đã u, tình cảm không thể hàn gắn do anh T đã
dang dối không nói gia đình nợ số tiền lớn trước khi kết hôn, đã ly thân từ tháng 01/2021
đến nay không đăng kết hôn. Chị đồng ý việc anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi
tháng 1.000.000đ/tháng.
Anh Trần Quốc T c định: Tuy còn thương chị Như Y nhưng đồng ý ly hôn do chị
Y kiên quyết ly hôn tự nguyện cấp ỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ. Ngoài
ra không có yêu cầu khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vthủ tục tố tụng: Xét chị Như Y yêu cầu ly hôn với anh Trần Quốc T, anh T
nơi cư trú thuộc huyện Bình Tân, nên tranh chấp và quan hệ pháp luật thuộc thẩm quyền thụ
giải quyết của a án nhân dân huyện Bình Tân, được quy định tại khoản 1 Điều 28,
đim a khon 1 Điu 35, đim a khoản 1 Điu 39 của Bộ luật tố tụng n sự 2015.
[2] Xét chị Nguyễn Thị Như Y anh Trần Quốc T về chung sống như vợ chồng từ
năm 2019, đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng kết hôn nên không làm phát sinh
quyền nghĩa vụ giữa vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân
gia đình năm 2014. Chị Như Y yêu cầu ly hôn với anh T, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều
53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đng xét xử không công nhận chNhư Y và anh T là
v chng.
[3] Xét về con chung tên Nguyễn Như N (sinh ngày 13/6/2020) là bé gái, chưa đủ 36
tháng tuổi, do chị Như Y cm sóc từ lúc ly thân, anh T đồng ý để chị Y tiếp tục chăm sóc
con chung. Anh T và chị Y thỏa thuận để anh Thao cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng
1.000.000đ hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng
xét xử công nhận.
[4] Xét về nợ chung và tài sản chung không tranh chấp không yêu cầu nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Như Y anh Trần Quốc T phải nộp
án phí theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các điều 14, điều 53, 58, 110 116 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Điều 144, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; khoản 5 và khoản 6 Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca chị Nguyễn Thị Như Y.
Không công nhận chị Nguyễn Thị Như Y và anh Trần Quốc T là v chng.
2. Công nhận đ chNhư Y tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Như N (sinh ngày
13/6/2020).
Công nhận anh Trần Quốc T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung (Nguyễn Như
Ngọc) mỗi tháng bằng 1.000.000đ/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh T quyền và nghĩa vụ thăm nôm, chăm sóc con chung không ai được ngăn
cản.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buc chị Nguyễn Thị Như Y phi nộp 300.000đ (trăm ngn đng), số tiền án phí phải
np đưc khu tr vào s tin tạm ứng án phí 300.000đ đã np theo biên lai thu s 0011883 ngày
30/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
Anh Trần Quốc T np 300.000đ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15
(mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long (PKTNV và THA): 01;
- VKSND huyện Bình Tân: 01;
- CCTHADS huyện Bình Tân: 01;
- Các đương sự: 02;
- UBND xã T T
(huyện B T, tỉnh Vĩnh Long): 01;
- Lưu: 04.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyễn Văn Mười Hai
Tải về
Bản án số 21/2021/HNGĐ-ST Bản án số 21/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất