Bản án số 203/2020/HNGĐ-ST ngày 29/09/2020 của TAND TX. Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 203/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 203/2020/HNGĐ-ST ngày 29/09/2020 của TAND TX. Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Long Mỹ (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 203/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TH XÃ LONG MỸ Độc lp T do Hnh pc
TNH HU GIANG
Bản án số: 203/2020/HN&GĐ-ST
Ngày: 29 - 9 - 2020
V/v: Tranh chp ly hôn.
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN N NHÂN TH XÃ LONG M
TNH HU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thm gồm có:
Thẩm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Trần Văn Lẫm.
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Minh Quang.
Ông Lê Văn Qui.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Ngc Nhim Thư ký Tòa án nhân n thị
xã Long Mỹ.
- Đại din Vin kiểm sát nhân dân thị Long Mỹ tham gia phiên tòa:
Bà Lưu Thị Kim Chúc Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2020 ti tr s Tòa án nhân dân th xã Long Mỹ m
phiên tòa xét x thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình th số:
07/2020/TLST-HN&GĐ ngày 08/01/2020 v vic "Tranh chấp ly hôn" theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử s: 157/2020/QĐXXST - HNGĐ ngày 14 tháng
9 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị M V (Bích V), sinh năm: 1970.
Đa ch cư trú: p 8, xã Long Trị, th Long Mỹ, tnh Hu Giang. Có mt.
2. B đơn: Ông Thanh T, sinh năm: 1970.
Đa ch cư trú: p 8, xã Long Tr, th xã Long M, tnh Hu Giang. Vng mt.
3. Người có quyền li, nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng Chính sách xã hi Vit Nam.
Đại din theo y quyn: Nguyễn Nht Yến. Chc v: Giám đốc,
2
Phòng giao dịch th xã Long Mỹ.
Địa ch trú: Khu vực 2, phường Thun An, th Long Mỹ, tnh Hu
Giang. Có yêu cầu xét xử vng mt.
- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Vit Nam.
Đại din theo y quyền: Ông Hồng Minh Hun. Chc vụ: Giám đc, chi
nhánh huyện Long M.
Địa ch trú: Khu vực 2, phường Thun An, th Long Mỹ, tnh Hu
Giang. Có yêu cầu xét xử vng mt.
- Bà Nguyễn Th K, sinh năm: 1970.
Địa ch: Khu vực Bình Thạnh C, phường Bình Thạnh, th Long Mỹ,
tnh Hậu Giang. Có mặt.
NI DUNG V ÁN:
Trong đơn khi kiện ngày 04/11/2019 tại phiên tòa nguyên đơn
Th M V trình bày: Vào năm 1988 ông Thanh T kết hôn đến ngày
16/12/2003 đăng ký kết hôn ti Ủy ban nhân n Long Tr, huyn Long
M (cũ) nay thị Long M, tnh Hu Giang, hôn nhân do ông T t
nguyn. ông T chung sng hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu
thun. Nguyên nhân mâu thuẫn do ông T quan hệ với người ph n khác,
độc đoán, tính gia trưởng, mi việc trong gia đình do một mình ông quyết
định, bà và ông T đã ly thân từ năm 2016 đến nay.
Do cuc sống gia đình K hạnh phúc, mục đích hôn nhân K đạt được nên
bà yêu cầu được ly hôn với ông T.
V con chung: 04 con chung tên Thanh T (nam) sinh ngày
09/02/1990, Thanh T1 (nam) sinh ngày 01/01/1992, Quang T2 (nam)
sinh ngày 26/03/1994, Mạnh T4 (nam) sinh ngày 17/10/2001, con chung đã
trưởng thành bà K yêu cầu gii quyết.
V tài sản chung: Có nhưng tự tha thun K yêu cầu gii quyết.
V n chung: N Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, Phòng giao dịch
th Long Mỹ s tiền 15.000.000 đồng; Ngân hàng nông nghiệp phát triển
nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Long M s tiền 45.000.000 đồng nợ
vàng cố đất của Nguyễn Th K 10 ch vàng 24k loại 9999. N chung yêu
cầu chia đôi.
3
Đối vi b đơn ông Thanh T đã được Tòa án triu tp hp l nhưng
vng mt K lý do nên chưa có ý kiến gì đối với yêu cầu khi kin của bà V.
Tại văn bản ngày 17/4/2020 tại phiên tòa người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan Nguyễn Th K trình bày: mợ của Thị M V. Vào năm
2005 nhận c của V, ông T 02 công đt rung vi giá 10 chỉ vàng 24k
loi 9999, sau khi nhn c đất thì cho V, ông T thuê lại mỗi năm 400 kg
lúa, bà V, ông T tr lúa đến năm 2018 thì ngưng cho đến nay. Nay bà V ông T ly
hôn bà chưa yêu cầu bà V, ông T tr 10 ch vàng 24k loại 9999 và số lúa thuê đất
02 năm, khi nào bà V ông T có điều kiện thì trả bà sau.
Tại văn bản ngày 10/8/2020 nời quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ngân
hàng chính sách hội Vit Nam, đi din theo y quyn Nguyễn Nht Yến
trình bày: Ông Võ Thanh T vay tin của ngân hàng nhưng chưa đến hn thanh
toán ông T đóng lãi đúng theo hợp đồng đã ký kết. Ngân hàng K yêu cầu
độc lp trong v kiện này, khi nào cần thiết ngân hàng s khi kiện ông T V
thành vụ kiện khác và xin vắng mt trong quá trình Tòa án giải quyết v án.
Tại văn bản ngày 26/8/2020 người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Vit Nam, đại din theo y quyn ông
Hng Minh Huấn trình bày: Thị M V và ông Thanh T vay ca
ngân hàng s tiền 45.000.000 đồng, quá trình vay ông T đóng lãi đúng theo hợp
đồng đã ký kết. Ngân hàng K yêu cầu độc lp trong v kiện này, khi nào cn
thiết ngân hàng s khi kiện ông T V thành vụ kiện khác và xin vng mt
trong quá trình Tòa án giải quyết v án.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
V t tng: Qua kiểm sát việc gii quyết v án, từ khi tòa án thụ vụ án
đến nay Thẩm phán được phân công đã chấp hành đúng quy đnh tại Điu 48 B
lut t tụng dân s như: Xác định mi quan h tranh chấp, tư cách pháp của
những người tham gia t tng, gi quyết định xét x cho Vin kiểm sát nghiên
cu, cp tống đạt văn bn t tng cho những người tham gia t tụng đúng theo
quy định của pháp luật. Tại phiên tòa hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng theo thủ
tục quy định v phiên toà thẩm. Đối với các đương sự: T khi th vụ án
cũng như tại phiên toà hôm nay V đã thc hiện đúng các quy đnh tại các
Điu 70,71, B lut T tụng dân sự, ông T chưa thực hiện đúng quy đnh tại các
Điu 70, 72 B lut t tụng dân sự, Ngân hàng chính sách hi Vit Nam,
Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam, Nguyễn Th K đã
4
thc hiện đúng các quy định tại các Điều 70,73 B lut T tụng dân sự .
V ni dung kiểm sát viên đề ngh:
V quan h hôn nhân: Chp nhận yêu cầu xin ly hôn của Thị M V.
Cho bà Lê Thị M V (Bích V) được ly hôn với ông Thanh T.
V con chung: 04 con chung tên Thanh T (nam) sinh ngày
09/02/1990, Thanh T1 (nam) sinh ngày 01/01/1992, Quang T2 (nam)
sinh ngày 26/03/1994, Mạnh T4 (nam) sinh ngày 17/10/2001, con chung đã
trưởng thành bà K yêu cầu gii quyết, nên không xem xét.
V tài sản chung: Có nhưng t tha thun K yêu cầu gii quyết nên K xem
xét.
V n chung: Khi nào Ngân hàng chính sách xã hi Vit Nam, Ngân hàng
nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam, Nguyễn Th K yêu cầu
V ông T tr n s gii quyết bng v kiện khác.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
[1] V th tục: Đối vi b đơn ông Võ Thanh T đã được Tòa án triệu tp
hp l nhưng vắng mt K có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227
B lut T tụng dân sự xét x vng mặt ông T. Đối với người quyền li,
nghĩa vụ liên quan Ngân hàng chính sách hội Việt Nam đại din theo y
quyền Nguyn Nht Yến và Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn
Vit Nam đại din theo y quyền ông Hồng Minh Hun yêu cầu xét x vng
mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 B lut T tụng dân sự xét xử
vng mặtYến, ông Huấn.
[2] V quan h hôn nhân: Thị M V ông Thanh T kết hôn
vào năm 1988 đến ngày 16/12/2003 đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân
Long Tr, huyn Long M (cũ) nay là thị xã Long Mỹ, tnh Hu Giang theo đúng
quy định nên hôn nhân gia V ông T hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên
V ông T chung sống đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
mâu thuẫn tại phiên tòa V trình bày do ông T quan hệ với người ph n
khác, ông T độc đoán, tính gia trưởng, mi việc trong gia đình do một mình
ông quyết định, bà và ông T đã ly thân từ năm 2016 đến nay. Tòa án đã tiến hành
hòa giải để V, ông T hàn gắn li cuc sng v chồng nhưng ông T vng mt
và tại phiên tòa V cương quyết ly hôn với ông T. Điều đó cho thấy cuc sng
v chng giữa V ông T K hạnh phúc, vợ chng K còn yêu thương chăm sóc
ln nhau, thời gian ly thân đã lâu, mục đích hôn nhân K đạt được nên yêu cầu ly
5
hôn của V căn c theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014.
[3] V con chung: 04 con chung tên Thanh T (nam) sinh ngày
09/02/1990, Thanh T1 (nam) sinh ngày 01/01/1992, Quang T2 (nam)
sinh ngày 26/03/1994, Mạnh T4 (nam) sinh ngày 17/10/2001, con chung đã
trưởng thành bà K yêu cầu gii quyết, nên K xem xét.
[4] V tài sản chung: nhưng tự tha thun K yêu cầu gii quyết nên K
xem xét.
[5] V n chung: N Ngân hàng chính sách hi Việt Nam, Phòng giao
dch th Long M s tiền 15.000.000 đng, Ngân hàng nông nghiệp phát
triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Long M s tiền 45.000.000 đng,
n bà Nguyễn Th K 10 ch vàng 24k loại 9999 c đất và số lúa thuê đất 02 năm,
mỗi năm 400 kg. Ny 17/4/2020 và tại phiên tòa K chưa yêu bà V, ông T tr,
ngày 10/8/2020 ngày 26/8/2020 Ngân hàng chính sách hi Việt Nam
Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam văn bản chưa yêu
cu ông T V tr n nên K xem xét. Khi nào K, Ngân hàng chính sách
hi Việt Nam, Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam
yêu cầu s gii quyết bng v kiện khác.
[6] Tại phiên tòa đ ngh ca kiểm sát viên căn c nên Hội đồng xét
x chp nhn.
[7] V án phí: Nguyên đơn phải nộp theo quy định.
[8] Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Điu 5, 28, 35, 147, 227, 228, 273 ca B lut t tụng dân sự
năm 2015; Điều 27 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường v Quc hi quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Điu 9, 53, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuyên xử:
V quan h hôn nhân: Chp nhận yêu cầu xin ly hôn của Lê Thị M V
(Bích V). Cho bà Lê Th M V (Bích V) được ly hôn với ông Thanh T.
V con chung: Cháu Thanh Tuyền (nam), sinh ngày 09/02/1990,
6
Thanh Tiến (nam), sinh ngày 01/01/1992, Võ Quang Tới (nam), sinh ngày
26/03/1994, Võ Mạnh Tường (nam), sinh ngày 17/10/2001 đã trưởng thành bà V
K yêu cầu gii quyết nên K xem xét.
V tài sản chung: Có nhưng t tha thun K yêu cầu gii quyết nên K xem
xét.
V n chung: Khi nào Nguyễn Th K, Ngân hàng chính sách hi
Vit Nam Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam yêu
cu V, ông T tr n s gii quyết bng v kiện khác.
Án phí Hôn nhân gia đình sơ thm: Thị M V phi np 300.000
đồng (ba trăm nghìn đng), chuyển 300.000 đồng V đã nộp theo biên lai thu
s 0000735 ngày 08/01/2020 ca Chi cc Thi hành án dân s th Long Mỹ
thành án phí. Bà V đã nộp xong.
Nguyên đơn Thị M V, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Nguyn Th K đưc quyền kháng cáo bản án trong thi hạn 15 ngày, k t ngày
tuyên án 29/9/2020. B đơn ông Thanh T, người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan Ngân hàng chính sách hội Vit Nam đại din theo y quyền
Nguyn Nht Yến Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam
đại din theo y quyền ông Hồng Minh Hun đưc quyền kháng cáo bản án
trong thi hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
tại địa phương nơi cư trú.
Nơi nhận:
- TAND tnh Hu Giang;
- Các đương sự;
- VKSND th xã Long M;
- Chi cc THADS TX Long M;
- UBND xã Long Trị;
- Lưu hồ sơ v án, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CH TỌA PHIÊN TÒA
(đã có)
Trần Văn Lẫm
7
Tải về
Bản án số 203/2020/HNGĐ-ST Bản án số 203/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất