Bản án số 200/2024/DS-ST ngày 08/07/2024 của TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 200/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 200/2024/DS-ST ngày 08/07/2024 của TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cái Bè (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 200/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Tr yêu cầu ông B, bà Đ phải có trách nhiệm trả nợ hụi
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 200/2024/DS-ST
Ngày: 08/7/2024
V/v Tranh chấp "Hợp đồng góp hụi"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: ÂU THỊ THẢO.
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông TRẦN VĂN NHU.
2. Ông VÕ VĂN CƯỜNG.
- Thư phiên tòa: Ông HỨA QUỐC THÁI T tòa án nhân dân
huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái , tỉnh Tiền Giang không
tham gia phiên tòa.
Ngày 08 tháng 7 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân n huyện Cái Bè, tỉnh
Tiền Giang xét xử thẩm ng khai vụ án n sự thụ số 278/2024/TLST- DS
ngày 10 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp “Hợp đồng góp hụitheo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử s 172/2024/QĐXXST-DS, ngày 22 tháng 5 năm 2024
Thông báo v việc mở lại phiên tòa xét xử thm s 189/2024/TB-TA ngày
24/6/2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông TRẦN THANH TR, sinh năm 1978
Đa ch: p Hòa Quí, xã Hòa Kh, huyn Cái B, tnh Tiền G
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông BÙI QUANG NH, sinh
năm 1956; Địa chỉ: số 461C, tổ 23, khu 4, thị trấn i B, huyện i B, tỉnh Tiền
G là người đại din theo ủy quyền của ông Tr (văn bản ủy quyền đề ngày
13/03/2024). (có mặt)
* Bị đơn: LƯU THỊ Đ, sinh năm 1953 (có mt)
Ông TRẦN VĂN B, sinh năm 1947 (có mt)
Cùng địa chỉ: ấp Hòa Quí, xã Hòa Kh, huyện Cái B, tỉnh Tiền G
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai, trong quá trình giải quyết ván lời khai
tại T, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Bùi Quang Nhuận trình
bày:
Ông Tr hụi viên tham gia chơi 02 dây hụi do Đ, ông B làm đầu
thảo hụi cụ thnhư sau:
2
Dây hụi thứ nhất khui vào ngày 06/5/2020 âm lịch hụi tiền, 01 tháng khui 1
ln, hụi tháng một phần hụi 10.000.000 đồng, 13 phần, ông tham gia 01
phần, ông Tr hốt hụi chót nhưng ca hốt được hụi sau khi trừ tiền đầu thảo hụi
cho bị đơn thì bị đơnn nlại ông số tin nợ hụi là 110.000.000 đồng
Dây hụi thứ hai khui vào ngày 19/10/2020 âm lịch hụi tiền, hụi 01 tháng
khui 1 lần, hụi tháng một phần hụi là 10.000.000 đồng, hụi có 21 phần, ông tham
gia 01 phần, ông đã góp đủ hụi sống hốt chót nhưng b đơn chưa giao tiền hụi
cho ông và sau khi trừ tiền đầu thảo thì bị đơn còn nợ lại ông số tiền là
190.000.000 đồng. Vợ chồng ông B Đ trả được cho ông số tiền nợ hụi
140.000.000 đồng
Nay ông Tr yêu cầu bà Lưu Thị Đ và ông Trần Văn B phi trả cho anh tổng
số tiền nợ hụi của 02 dây hụi 160.000.000 đồng yêu cầu trả 01 lần sau khi án
có hiệu lực pháp luật.
Theo tờ tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án lời khai tại Tòa bị đơn
Lưu Thị Đ trình bày:
thống nhất với lời trình y của nguyên đơn ông Tr về dây hụi ngày
19/10/2020 âm lịch n đối với y hụi ngày 06/5/2020 âm lịch txác định
không đúng, anh Tr tham gia y hụi ngày 06/5/2021 âm lịch chkhông phi
ngày 06/5/2020 âm lịch ông Tr đã tham gia chơi hụi. xác định n nợ lại
ông Tr số tin nợ hụi 160.000.000 đồng chưa trả là đúng thống nhất với số
tin nhụi này.
Nay đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Tr t Đ đồng ý trả
số tiền nợ hụi này một lần vào ngày 22/7/2024. không đồng ý việc ông Tr yêu
cầu chồng ông Trần n B chịu trách nhiệm liên đới trả nợ hụi cùng
hụi này chỉ mình bà tham gia ông B không biết việc này cũng không tham gia vào
việc tham gia hụi giữa anh Tr. c định tiền lời từ việc chơi hụi i tự
xoay scho việc chơi hụi của một mình bà không phục vụ cho đời sống gia
đình ca chồng con . Đ xác định việc mtham gia chơi hụi m đầu thảo
thì ông B biết việc mắc nthì ông B kng biết, ông B biết khi mắc nợ vào
năm 2020. Việc Đ bị bể hụi tông B biết vào cuối năm 2022 ông chỉ nói
đồng ý bán nhà đất để trả nợ.
Theo tờ tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án lời khai tại Tòa bị đơn
ông Trần Văn B trình bày: Ông không đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của ông Tr
yêu cầu ông B liên đới cùng vợ Lưu Thị Đ để trả tiền nợ hụi với số tiền
160.000.000 đồng thì ông không đồng ý ông không biết không tham gia vào
việc chơi hụi của ông Tr Đ việc Đ chơi tiền lời t Đ tự xoay cho
công việc của Đ chứ không mục đích phục vụ sinh hoạt chung cho cgia
đình.
Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến
yêu cầu khởi kiện nêu trên. Các b đơn vẫn giữ nguyên ý kiến lời trình y
nêu trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c chứng c, tài liệu trong hồ v án được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh lun tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
3
[1] Về tố tụng:
Tranh chấp giữa ông Trần Thanh Tr Lưu Thị Đ ông Trần n B là
tranh chấp Hợp đồng góp hụi” theo quy định tại các Điều 471 của Bộ luật dân
sự.
[2] Về nội dụng vụ kiện:
Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là sở chấp nhận. Bởi l,
trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa bị đơn cũng thừa nhận thống
nhất có n tiền hụi sống của nguyên đơn với tiền tổng cộng 160.000.000 đồng bị
đơn ng thống nhất trả cho nguyên đơn số tiền nêu trên vào ngày 22/7/2024. Do
đó, việc bị đơn nợ của nguyên đơn số tiền 160.000.000 đồng chưa tr sự
thật theo quy định tại Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đối với ý kiến của bị đơn ông B không đồng ý liên đới cùng Đ để cùng
trách nhiệm liên đới trả số nợ hụi cho nguyên đơn thì không có cơ sở chấp nhận do
trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên a ông B Đ đều thừa nhận
chung sống với nhau từ năm 1971 nhưngđăng ký kết hôn trễ hạn vào 28/4/2020
tại thời điểm nàyĐ mcác dây hi có nguyên đơn tham gia chơi thì Đ
ông B vẫn vchồng hợp pháp. Đến ngày 26/9/2022 tĐ ông B mới
quyết định ng nhận thuận tình ly n sthỏa thuận của các bên tham gia
hòa giải tại Tòa án s152/2022/QĐCNTTLH trong quyết định ly n về phần nợ
chung Đ ông B thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên theo quy
định của pháp luật tại Điều 27; 37 của Luật hôn nhân gia đình thì số nợ tiền
hụi của nguyên đơn phát sinh trong thời kỳ hôn nhân của vchồng n ông B
phải trách nhiệm liên đới. Do đó, Hội đồng xét xử xác định đây nợ phát sinh
trong thời k hôn nhân, phía ông B ý kiến không đồng ý liên đới trả nợ cùng
vợ Đ trả nợ cho nguyên đơn ông không biết không liên quan không
phù hợp vì trong qtrình giải quyết bà Đ xác định ông cũng biết việc Đ
vợ ông làm chủ hụi biết Đ bị bể hụi cũng đồng ý bán nhà đất trả nĐ
xác định ông biết việc này vào năm 2022 trước thời điểm nguyên đơn khi kiện
nên Hội đồng xét xử xác định đây là nợ phát sinh trong thi kỳ hôn nhân nên ông
B phải trách nhiệm liên đới cùng trách nhiệm trả nợ hụi cho nguyên đơn
phù hợp theo đúng quy định pháp luật. Từ những phân tích nêu trên, Tòa án có đ
sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn ông Trần n B
Lưu Thị Đ phi trách nhiệm trả cho nguyên đơn ông Trần Thanh Tr s
tin nhụi n thiếu 160.000.000 đồng n cứ, phù hợp theo quy định
pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về án phí: Bị đơn ông B, Đ không phải chịu án pn ssơ thm
đối với phần yêu cầu ca nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận do ông, bà
thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định người cao tuổi tại Điu 12
của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, qun sử dụng án
phí và lệ p Toà án.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
- Căn cứ vào Điều 26, Điều 35; Điu 92, Điu 235, Điu 266, Điu 267
Điu 271, Điều 273, Điều 227, Điều 228 B lut T tng dân s;
- Căn cứ Điu 471 B lut Dân s;
- Căn cứ Điu 27; 37 ca Luật hôn nhân và gia đình;
- Ngh định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 ca Chính ph v h, hi, biêu,
phường;
- n C Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca U ban
thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án p và l p Toà án.
Xử:
- Chấp nhận u cu khởi kiện ca ông Trn Thanh Tr.
- Buc ông Trn Văn B bà u Th Đ trách nhim tr cho ông Trn
Thanh Tr s tin vay còn n tng cng : 160.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi
nghìn đồng).
- K t ngày ông Tr đơn yêu cu thi hành án nếu ông B, Đ chm thi
hành đối vi phn tin n nêu trên thì còn phi chu thêm tin lãi sut theo mc
lãi suất quy định ti điu 357, khoản 2 điều 468 ca B lut n s tương ng vi
thi gian chm thi hành án.
V án phí:
- Ông Trn n B Lưu Th Đ không phi chu án pn s thẩm
đối vi phn yêu cu ca nguyên đơn được Hội đng xét x chp nhn do ông, bà
thuộc trường hợp được miễn án p theo quy định người cao tui ti Điều 12
ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca U ban thường
v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án
phí và l phí Toà án.
- Hoàn lại cho ông Trần Thanh Tr số tiền 4.000.000 đồng tạm ứng án phí theo
biên lai s0015331 ngày 10/5/2024 của Chi cục Thi hành án n sự huyện Cái
Bè.
Về quyền kháng cáo: Đương s mặt quyn kháng o bản án trong
thi hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân n tỉnh Tin
Giang xét xử phúc thm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điu 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi hành án hoặc bcưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các điu 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi
hành bản án được thực hiện theo quy định tại điu 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Tiền Giang; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Cái Bè;
- Chi cục THADS huyện Cái Bè;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
ÂU THỊ THẢO
5
6
Tải về
Bản án số 200/2024/DS-ST Bản án số 200/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 200/2024/DS-ST Bản án số 200/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất