Bản án số 20/2020/DS-ST ngày 19/06/2020 của TAND huyện Ba Vì, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 20/2020/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 20/2020/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 20/2020/DS-ST ngày 19/06/2020 của TAND huyện Ba Vì, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Ba Vì (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 20/2020/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 19/06/2020 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B -TP. HÀ NỘI
Bản án số: 20/2020/DS-ST
Ngày: 16 và 19/6/2020
V/v: Tranh chấp:
“Hợp đồng tín dụng”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Trung Thành.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Hoan
2. Ông Nguyễn Văn Trình.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải Phƣơng, Thư ký Tòa án nhân dân huyện B,
thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Thái
Bình, Kiểm sát viên.
Trong ngày 16 và 19 tháng 6 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện B
xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 95/2020/TLST-DS ngày 19 tháng
12 năm 2019 về việc tranh chấp“Hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 04/2020/QĐXX-ST ngày 08 tháng 05 năm 2020 và Quyết định hoãn
phiên toà số: 03/2020/QĐ-ST ngày 28 tháng 05 năm 2020 giữa các đương sự:
2
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V ( gọi tắt VPBank);
Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch hội đồng
quản trị.
Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Anh Phạm Đức A, sinh năm: 1995;
Địa chỉ: Tòa nhà Tây Hà, số 19 Tố Hữu, phường Tr, quận N, thành phố Hà
Nội.
2. Bị đơn: Anh Phùng Đoài T, sinh năm: 1982;
Địa chỉ: Thôn Ngọc Nhị, xã C, huyện B, thành phố Hà Nội.
(Anh Anh có mặt, Anh T vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Ngân hàng TMCP V (gọi
tắt Ngân hàng VPbank) và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại
phiên tòa sơ thẩm, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 10/6/2016, Ngân hàng TMCP V (gọi tắt Ngân hàng VPBank) - Chi
nhánh Thăng Long và anh Phùng Đoài T đã ký Giấy đăng ký mở và sử dụng tài
khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn ngày
10/06/2016. Đến ngày 24/6/2016 Ngân hàng chấp thuận cho vay và giải ngân tiền
vay cho anh T số tiền: 150.000.000,đ (Một trăm năm mươi triệu đồng), mục đích
vay: mua đồ gia dụng, thời hạn vay: 48 tháng kể từ ngày giải ngân, lãi suất:
24%/năm, lãi suất điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần vào các ngày 01/01, 01/4, 01/7
và 01/10 hàng năm. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu là ngày 01/10/2016, mức điều
chỉnh lãi suất: lãi suất bán vốn của ngân hàng tại thời điểm điều chỉnh cộng (+)
biên độ 16%/năm. Lãi suất bán vốn là mức lãi suất do hội sở chính của bên Ngân
hàng xác định từng thời kỳ; hình thức vay: tín chấp. Trả gốc và lãi một tháng/lần
vào ngày 24 hàng tháng. Anh T đã trả được số tiền gốc là: 66.798.680,đ. Lãi:
18.156.971,đ. Số tiền gốc tính đến ngày 16/6/2020 còn phải trả là: 83.201.320,đ
3
(Tám mươi ba triệu hai trăm linh một nghìn ba trăm hai mươi đồng) và tiền lãi đến
ngày 16/06/2020 là: 147.033.244,đ. Tổng nợ gốc và lãi đến ngày 16/6/2020 là:
230.234.564,đ (Hai trăm ba mươi triệu hai trăm ba bốn nghìn năm trăm sáu bốn
đồng). Tính từ ngày 13/7/2019 cho đến nay thì anh T chưa trả thêm được số tiền
gốc và lãi nào cho ngân hàng.
Nay Ngân hàng VPbank yêu cầu Tòa án nhân dân huyện B buộc anh Phùng
Đoài T phải thanh toán toàn bộ số nợ tính đến ngày 16/6/2020 tổng số tiền gốc và
lãi là: 230.234.564,đ (Hai trăm ba mươi triệu hai trăm ba bốn nghìn năm trăm sáu
bốn đồng) và số lãi tiếp theo như thỏa thuận tại Giấy đăng ký mở và sử dụng tài
khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn và chấp thuận
giải ngân ngày 24/06/2016, cũng như tại bản điều khoản và điều kiện về sử dụng tài
khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và vay tiêu dùng cá nhân anh T đã ký với Ngân hàng.
Bị đơn Anh Phùng Đoài T trình bày: Ngày 10/06/2016 anh đã ký với Ngân
hàng TMCP V tại Giấy đăng ký mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch
vụ ngân hàng điện tử và vay vốn, đến ngày 24/6/2019 thì được Ngân hàng giải ngân
số tiền là: 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng), thời hạn vay: 48 tháng,
lãi suất: 24%/năm, mục đích vay: mua đồ gia dụng, hình thức vay tín chấp. Anh đã
ký vào bản điều khoản và điều kiện về sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và
vay tiêu dùng cá nhân với Ngân hàng.
Anh T đã trả được cho ngân hàng VPbank số tiền gốc: 66.798.680đ (Sáu
mươi sáu triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm tám mươi đồng) và tiền lãi:
18.156.971,đ. Tổng cộng anh T đã trả đến ngày 12/7/2019 được cho ngân hàng
tổng số tiền gốc và lãi là: 84.955.651đ. Nay Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu
anh T phải trả số tiền gốc là: 83.201.320đ và lãi theo quy định của pháp luật thì anh
đồng ý là hiện nay còn nợ ngân hàng số tiền gốc và lãi như đại diện ngân hàng trình
bày và đúng như thỏa thuận của hợp đồng. Quan điểm của anh là xin với ngân hàng
sẽ trả hết số tiền gốc trong vòng một năm. Đối với số tiền lãi thì anh đề nghị ngân
hàng miễn toàn bộ số lãi trên cho anh vì hiện nay anh đang gặp khó khăn về kinh tế
nên không có tiền để trả ngay cho ngân hàng được.
4
Tại phiên tòa hôm nay: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Phạm
Đức A vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện buộc anh Phùng Đoài T phải thanh toán
toàn bộ số nợ tính đến ngày 16/6/2020 tổng số tiền gốc và lãi là: 230.234.564,đ
(Hai trăm ba mươi triệu hai trăm ba tư nghìn năm trăm sáu tư đồng) và số lãi tiếp
theo như thỏa thuận tại Giấy đăng ký mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi
nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn và chấp thuận giải ngân ngày 24/06/2016,
cũng như tại bản điều khoản và điều kiện về sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi
nợ và vay tiêu dùng cá nhân anh T đã ký với Ngân hàng.
Bị đơn: Anh Phùng Đoài T vắng mặt tại phiên toà ngày hôm nay.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát huyện B:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi tõ khi nhËn ®¬n, gi¶i
quyÕt ®¬n, ra thông báo thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án,
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đã tuân
theo đúng pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án đề nghị
HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn là anh Phùng Đoài T phải
trả cho nguyên đơn trả số tiền gốc, lãi tính đến ngày ngày 16/6/2020 tổng số tiền
gốc và lãi là: 230.234.564,đ (Hai trăm ba mươi triệu hai trăm ba tư nghìn năm
trăm sáu tư đồng) và số lãi tiếp theo như thỏa thuận tại Giấy đăng ký mở và sử
dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn và
chấp thuận giải ngân ngày 24/06/2016, cũng như tại bản điều khoản và điều kiện về
sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và vay tiêu dùng cá nhân anh T đã ký với
Ngân hàng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu bị đơn:
Anh Phùng Đoài T trả nợ tiền vay tại ngân hàng, đây là tranh chấp: “Hợp đồng tín
dụng”. Bị đơn có nơi cư trú tại thôn Ngọc Nhị, xã C, huyện B, Hà Nội, nên theo
5
quy định tại Điều 35, điểm a, khoản 1, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện huyện B, Hà Nội.
[2]. Về sự có mặt của các đương sự tại phiên tòa: Tòa án đã triệu tập hợp lệ
nhiều lần đối với bị đơn là anh Phùng Đoài T đến tham gia phiên toà nhưng anh T
đều vắng mặt. Xác định bị đơn cố tình trốn tránh. Do đó, căn cứ Điều 227, Điều
228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng
mặt bị đơn.
[3]. Về nội dung:
[3.1] Căn cứ vào Giấy đăng ký mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ,
dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn và các chứng cứ có trong hồ sơ xác định được:
Ngày 10/6/2016, Ngân hàng TMCP V (gọi tắt Ngân hàng VPbank) - Chi nhánh
Thăng Long và anh Phùng Đoài T đã ký Giấy đăng ký mở và sử dụng tài khoản
thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn ngày 10/06/2016, đến
ngày 24/6/2016 Ngân hàng chấp thuận cho vay và giải ngân tiền vay: 150.000.000
(Một trăm năm mươi triệu đồng), mục đích vay: mua đồ gia dụng, thời hạn vay: 48
tháng kể từ ngày giải ngân, lãi suất: 24%/năm, lãi suất điều chỉnh định kỳ 03
tháng/lần vào các ngày 01/01, 01/4, 01/7 và 01/10 hàng năm. Ngày điều chỉnh lãi
suất đầu là ngày 01/10/2016, mức điều chỉnh lãi suất: lãi suất bán vốn của ngân
hàng tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 16%/năm. Lãi suất bán vốn là mức
lãi suất do hội sở chính của bên Ngân hàng xác định từng thời kỳ; hình thức vay:
tín chấp. Trả gốc và lãi một tháng/lần vào ngày 24 hàng tháng. Tính từ ngày vay
đến nay: Anh T đã trả được số tiền gốc là: 66.798.680,đ. Lãi: 18.156.971,đ. Số tiền
gốc tính đến ngày 16/6/2020 còn phải trả là: 83.201.320,đ (Tám mươi ba triệu hai
trăm linh một nghìn ba trăm hai mươi đồng) và tiền lãi đến ngày 16/06/2020 là:
147.033.244,đ. Tổng nợ gốc và lãi đến ngày 16/6/2020 là: 230.234.564,đ (Hai
trăm ba mươi triệu hai trăm ba bốn nghìn năm trăm sáu bốn đồng). Tính từ ngày
13/7/2019 cho đến nay thì anh T chưa trả thêm được số tiền gốc và lãi nào cho
ngân hàng.
[3.2]. Xét thấy quá trình thực hiện hợp đồng anh T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ
gốc và lãi theo thoả thuận tại Giấy đăng ký mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ
6
ghi nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn và tại bản điều khoản và điều kiện về
sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và vay tiêu dùng cá nhân anh T đã ký với
Ngân hàng. Theo bảng chi tiết lịch sử các khoản vay do Ngân hàng TMCP V cung
cấp thì trong quá trình thực hiện hợp đồng anh Phùng Đoài T đã thực hiện được
một phần nội dung Giấy đăng ký mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch
vụ ngân hàng điện tử và vay vốn tại bản điều khoản và điều kiện về sử dụng tài
khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và vay tiêu dùng cá nhân anh T đã ký với Ngân hàng
đến ngày 24/01/2017 đã để phát sinh nợ quá hạn (lãi suất 150%), Ngân hàng đã
dùng nhiều biện pháp cũng như tạo điều kiện để anh T tìm mọi khả năng thanh toán
nợ nhưng anh T do gặp khó khăn về kinh tế nên trây ì không trả nợ. Ngân hàng đã
gặp và trao đổi động viên anh T thanh toán khoản nợ trên nhưng anh T không thanh
toán. Nay Ngân hàng TMCP V yêu cầu anh Phùng Đoài T phải trả cho ngân hàng
số tiền gốc tính đến ngày 16/6/2020 còn phải trả là: 83.201.320,đ (Tám mươi ba
triệu hai trăm linh một nghìn ba trăm hai mươi đồng) và tiền lãi đến ngày
16/06/2020 là: 147.033.244,đ. theo như thỏa thuận đã được ký giữa hai bên. Tổng
nợ gốc và lãi đến ngày 16/6/2020 là: 230.234.564,đ (Hai trăm ba mươi triệu hai
trăm ba tư nghìn năm trăm sáu tư đồng) và số lãi tiếp theo như thỏa thuận tại Giấy
đăng ký mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử
và vay vốn và chấp thuận giải ngân ngày 24/06/2016, cũng như tại bản điều khoản
và điều kiện về sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và vay tiêu dùng cá nhân
anh T đã ký với Ngân hàng cho đến khi tất toán xong.
Hội đồng xét xử thấy rằng yêu cầu của phía nguyên đơn là có có căn cứ nên
chấp nhận.
Về điều luật áp dụng: Hợp đồng các bên ký kết từ 2016 đang thực hiện nên
căn cứ điều 688 BLDS 2015 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2017 thì vẫn áp dụng
BLDS 2005 để giải quyết .
[4]. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên
nguyên đơn không phải chịu án phí sơ thẩm và được trả lại số tiền tạm ứng án phí
đã nộp; bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
7
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 91, 94 và Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng;
Áp dụng Điều 471, 474 và Điều 476 Bộ luật dân sự năm 2005;
Căn cứ Điều 26, 35, 144, 147 và Điều 227, 228, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử: 1/Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V đối với anh
Phùng Đoài T.
2/ Buộc anh Phùng Đoài T phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền gốc là:
83.201.320,đ (Tám mươi ba triệu hai trăm linh một nghìn ba trăm hai mươi đồng)
và tiền lãi đến ngày 16/06/2020 là: 147.033.244,đ. Tổng nợ gốc và lãi tính đến
ngày 16/6/2020 là: 230.234.564,đ (Hai trăm ba mươi triệu hai trăm ba tư nghìn
năm trăm sáu tư đồng) và số lãi phát sinh trên số nợ gốc còn lại tính từ ngày
17/6/2020 theo như thỏa thuận tại Giấy đăng ký mở và sử dụng tài khoản thanh
toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn và chấp thuận giải ngân
ngày 24/06/2016, cũng như tại bản điều khoản và điều kiện về sử dụng tài khoản
thanh toán, thẻ ghi nợ và vay tiêu dùng cá nhân anh T đã ký với Ngân hàng cho đến
khi tất toán xong.
3/Án phí: Anh Phùng Đoài T phải chịu số tiền án phí: 11.432.028 đồng (Mười
một triệu bốn trăm ba mươi hai nghìn không trăm hai mươi tám đồng) tiền án phí
dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí: 6.796.709 đồng
(Sáu triệu bảy trăm chín mươi sáu nghìn bảy trăm linh chín đồng), theo biªn lai thu
tiền số: 0009791 ngày 19/12/2019 tại Chi cục thi hành ¸n dân sự huyện B, thành
phố Hà Nội.
8
Nguyên đơn ®-îc quyÒn kh¸ng c¸o b¶n ¸n trong h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy
tuyªn ¸n.
Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được
tống đạt hợp lệ bản án.
“Trường hợp bản ¸n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
¸n d©n sự th× người được thi hành ¸n d©n sự, người phải thi hành ¸n d©n sự cã quyền
thỏa thuận thi hành ¸n, quyền yªu cầu thi hành ¸n, tự nguyện thi hành ¸n hoặc bị
cưỡng chế thi hành ¸n theo quy định tại c¸c Điều 6, 7 và 9 Luật thị hành ¸n d©n sự;
thời hiệu thi hành ¸n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành ¸n d©n
sự".
Nơi nhận:
- TANDTP.Hà Nội;
- VKS huyện B;
- THA huyện B;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Đặng Trung Thành
9
10
11
12
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm