Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST ngày 08/07/2024 của TAND huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 19/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST ngày 08/07/2024 của TAND huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thanh Ba (TAND tỉnh Phú Thọ)
Số hiệu: 19/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: H xin ly hôn K
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TB
TỈNH PT
Bản án số: 19/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 08 - 7 - 2024
V/v: Tranh chấp hôn nhân và gia đình”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TB-TỈNH PT
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bình Luyến.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Kiều Công Ích;
2. Bà Nguyễn Thị Bích Hà.
- Thư ghi biên bản phiên tòa: Nguyn Thị Hoài Linh - Thư Tòa
án nhân dân huyện TB;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TB, tỉnh PT tham gia phiên
toà: Ông Ngô Xuân Hiếu - Kim sát viên.
Trong ngày 08 tháng 7 năm 2024 tại Tr sTòa án nhân dân huyện TB,
tỉnh PT xét xử thẩm ng khai vụ án n sự thụ số: 59/2024/ TLST-
HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024 về: “Tranh chấp Hôn nhân gia đình,
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 20
tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lâm Thúy H, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Thôn Cọn 2, xã CC, huyện BY, tỉnh LC.
2. Bị đơn: Anh Lương Văn K, sinh năm 2001;
Địa chỉ: Khu 11, ND, huyện TB, tỉnh PT.
(Chị H đơn xin xét xử vắng mặt, anh K có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, lời khai trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, nguyên
đơn chị Lâm Thúy H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị H anh Lương Văn K tự nguyện kết n với
nhau ngày 01 tháng 10 năm 2021 tại y ban nhân n ND, huyện TB, tỉnh
PT, theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 27/2021. Trong thời gian chung
sống, vchồng phát sinh nhiều mâu thuẫn kéo dài, xuất phát từ những khác biệt
trong quan đim sống, n hóa, ng xử đặc biệt vợ chồng không cùng
chung ý clàm ăn kinh tế, cũng như đối lập trong quan điểm cm sóc con i.
Khoảng tháng 4 năm 2022, chị và anh K bắt đầu sống ly thân. Mâu thuẫn vợ
2
chồng đã được gia đình hai n nhiều lần khuyên giải nhưng không thể khắc
phục được. Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng không n, mục đích hôn
nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết cho chị được ly
hôn với anh K.
Về con chung: Chị H anh Lương Văn K mt con chung cháu
Lương Minh K, sinh ngày 24 tháng 7 năm 2021, cháu K đang cùng chị H, t
khi ly thân đến nay. Về điều kiện cm c con chung: Chị H ng ăn việc
làm, thu nhập chỗ ổn định, đảm bảo khả ng chăm sóc, nuôi dưỡng con
chung. Nay ly hôn, chị H đề nghị đưc trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không
yêu cầu anh Lương Văn K phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị H nhn np toàn bộ án p ly hôn sơ thẩm.
* Theo Bản tự khai ngày 08/7/2024 và tại phiên tòa, bị đơn là anh Lương
Văn K trình bày:
Về quan hệ n nhân: Anh K chị m Thúy H tnguyện kết hôn với
nhau ngày 01 tháng 10 năm 2021 tại y ban nhân n ND, huyện TB, tỉnh
PT theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 27/2021. Trong thi gian chung
sống, vchồng phát sinh nhiều mâu thuẫn kéo dài, xuất phát từ những khác biệt
trong quan đim sống, n hóa, ng xử đặc biệt vợ chồng không cùng
chung ý clàm ăn kinh tế, cũng như đối lập trong quan điểm cm sóc con i.
Khoảng tháng 4 m 2022, anh K chị H bắt đầu sống ly thân. Mâu thuẫn vợ
chồng đã được gia đình hai n nhiều lần khuyên giải nhưng không thể khắc
phục được. Nay anh K xác định tình cảm vợ chồng kng n, mục đích n
nhân không đạt được nên nhất trí với yêu cầu xin ly hôn của chị H.
Về con chung: Anh K chị H một con chung cháu Lương Minh K,
sinh ngày 24 tháng 7 năm 2021. Hiện chị H đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc
cháu K, từ năm 2022 (khi sống ly thân) đến nay. Nay ly hôn, anh đồng ý để ch
H được trực tiếp nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh K không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyn TB tham gia phiên toà phát biu
ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án cho đến khi Hội đồng xét xử vào nghị án, Tòa
án đã thực hin đúng các quy định ca Bộ luật Ttụng dân sự; c đương sự đã
chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng n sự; Căn cvào các tài
liu chứng cứ, tình tiết của vụ án, các quy định của pháp luật đề nghị Hội đồng
xét xử:
Xử chấp nhận yêu cầu khi kin của nguyên đơn là chị m Thúy H;
[1]. Về quan hệ hôn nhân: ng nhn thuận tình ly hôn giữa chị m Thúy
H và anh Lương Văn K.
[2]. Về con chung: Giao cho chị m Thúy H được quyền trực tiếp nuôi
dưỡng con chung là cháu: Lương Minh K, sinh ngày 24/7/2021 (đang ở cùng ch
H).
Việc cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên anh
K không phải cấp dưỡng nuôi con.
3
[3]. Về i sản chung, vay nợ chung, ng sức đóng góp: Chị H anh K
không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
[4]. Về án phí: Chị H t nguyện nộp toàn bộ án p ly n sơ thẩm
150.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Tranh chấp ly hôn giữa chị Lâm Thúy H và anh Lươngn
K tranh chp thuộc thẩm quyn gii quyết ca Tòa án. Bị đơn đăng ký hộ
khẩu thường trú tại khu 11, ND, huyn TB, theo quy định tại khoản 1 Điều
28, khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng n stvụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhânn huyện TB, tỉnh PT.
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng
hợp l cho bđơn là anh Lương n K nhưng anh K vng mặt nên vụ án không
tiến nh hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điu 207 của Bộ luật Tố tụng
dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, anh K đã mặt văn bản trình y ý kiến
của mình, chị H đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử
vắng mặt chị H là phù hp với khoản 1 Điều 228 của Bluật Tố tụng dân sự.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Thúy H anh Lương n K kết
hôn vi nhau trên stự nguyn, không vi phạm điều cấm của pháp luật
được UBND ND, huyện TB, đăng ký kết hôn ngày 01 tháng 10 năm 2021, do
vậy hôn nhân giữa anh K và chị H là hôn nhân hợp pháp. Đến nay chị H u cầu
được ly n với anh K với do vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn kéo i,
xuất phát từ những khác biệt trong quan điểm sống, n hóa, ng xử và đặc bit
là vợ chồng không cùng chung ý clàm ăn kinh tế, cũng như đối lập trong
quan điểm cm sóc con cái, anh chị sống ly thân từ khoảng tháng 4 m 2022
đến nay. Tại phiên toà anh K cũng thừa nhận vợ chồng nhiu mâu thuẫn như
chị H trình y anh K cũng xác định nh cảm vợ chồng kng n nữa
nhất trí với yêu cầu xin ly hôn của chị H. vậy, cần xử công nhận thuận tình ly
hôn giữa chị H anh K phợp quy định tại khoản 1 Điều 51 Điu 55
của Luật hôn nhân và gia đình.
[3]. Về con chung: Chị H anh K 01 con chung cháu Lương Minh
K, sinh ngày 24/7/2021 (đang cùng chị H). Từ năm 2022 đến nay, chị H
người trực tiếp cm sóc, nuôi dưỡng con. Theo i liệu Đơn xin xác nhận”
về điều kin nuôi con do chị H giao nộp, có xác nhận ca trường Thôn Cọn 2,
CC, huyện BY, tỉnh LC về việc: Chị H có chn định, đảm bảo khả ng
chăm sóc, nuôi dưỡng con. Mặt khác, cháu K chưa đ 36 tháng tuổi, anh K đồng
ý để chị H trực tiếp nuôi con, nên cần thiết giao con cho người mchị H trực
tiếp nuôi dưỡng là p hợp quy định khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia
đình m 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu nên không buộc anh K cấp
dưỡng nuôi con.
4
[4]. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình, c vấn
đề khác: Chị H anh K không yêu cầu giải quyết n Hội đồng xét xử không
xem xét, giải quyết.
[5]. Về án phí: Chị H t nguyn nộp toàn bộ án p ly n sơ thẩm
150.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Căn cứ vào khoản 1 Điu 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 Điều 83
của Luật hôn nhân gia đình; khoản 4 điu 147; khoản 1 Điều 228, khoản 1
Điều 273 của Bộ luật Ttụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết
số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
[2]. Về quan hệ n nhân: Xng nhận thuận tình ly hôn giữa chị m
Thúy H anh ơngn K.
[3]. Về con chung: Công nhận sự thoả thuận về việc nuôi con chung, chị
Lâm Thúy H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, trông nom, giáo dục
con chung là cháu Lương Minh K, sinh ngày 24/7/2021 (Cháu K đang ở cùng ch
H tại Thôn Cọn 2, CC, huyện BY, tỉnh LC).
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung do
chị H không yêu cầu.
Cha, mtrực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung;
Cha, mkhông trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây nh hưởng xu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
[4]. Về tài sản chung, vay nợ chung c vấn đề khác: Chị H anh K
không yêu cầu giải quyết.
[5]. Về án phí: Chị H nhận chịu toàn bộ án p ly hôn thẩm 150.000
đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trvào số tin tạm ng án
phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0001924,
ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi nh án Dân sự huyện TB. Trả lại
cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Bị đơn mặt, quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể t
ngày tuyên án thẩm, nguyên đơn vắng mt được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhn được bản án hoặc bản án được niêm yết
hợp lệ./.
5
Nơi nhận:
- VKSND tnh PT;
- VKSND huyện TB;
- Chi cục Thi hành án dân sự;
- Các đương sự;
- UBND xã ND;
- Lưu hồ , VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Bình Luyến
6
Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Bình Luyến
Tải về
Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất