Bản án số 19/2024/DS-ST ngày 10/05/2024 của TAND huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 19/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 19/2024/DS-ST ngày 10/05/2024 của TAND huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Nhơn Trạch (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 19/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/05/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: V-Tr tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH ĐỒNG NAI
——————————
Bản án số: 19/2024/DS-ST
Ngày: 10/5/2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài
sn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyn Th Li
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Thái Minh Trí
Bà Lê Th Kim Xuyến
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện N, tỉnh Đồng Nai
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa:
Vương Thị Hng- Kiểm sát viên.
Ngày 10/5/2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Đồng Nai xét
xthẩm công khai
vụ án dân sự thụ số 288/2023/TLST- DS ngày 24 tháng
10 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 204/2024/QĐXXST-DS
ngày 05 tháng 4 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 273/2024/QĐST – DS
ngày 24/4/2024 của Tòa án nhân dân huyện N giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Phan Thị Hồng V, sinh năm 1977
Địa chỉ: số 2825, ấp C, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền của bà V là anh Đỗ Văn S, sinh năm 1985
Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Dương Văn TH, sinh năm 1970
Bà Nguyễn Thị Mai T, sinh năm 1975
Cùng trú tại: khu A, ấp C, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Phan Thị Hồng Y, sinh năm
1976
Địa chỉ: ấp C, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
(Anh S, bà T có mặt; các đương sự khác vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện ngày 21/7/2023 của nguyên đơn Phan Th Hng
V do anh Đỗ Văn S đại din trình bày có ti h sơ và tại phiên tòa:
2
Ngày 18 tháng 10 năm 2021, bà V lập hợp đồng vay tiền đối với vợ chồng
ông TH, T. Theo nội dung hợp đồng vay tiền thì vợ chồng ông TH, T vay
của V với số tiền 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng), lãi suất trong hợp
đồng không ghi nhưng hai bên tự thoả thuận 2%/tháng, mục đích vay để kinh
doanh, thời gian vay trong hợp đồng không ghi nhưng hai bên tự thoả thuận thời
gian 01 năm, nhằm đbảo đảm khoản vay vợ chồng ông TH, T thế chấp cho
V 01 bản chính BH 386148 do UBND huyện N cấp cho ông TH, T ngày
30/12/2011.
Sau khi vay tiền ông TH, T chỉ đóng được 03 tháng đầu tiền lãi với số
tiền 36.000.000 đồng (ba mươi sáu triệu đồng), kể từ ngày 18/02/2022 cho đến
nay ngưng đóng tiền lãi cho bà V.
Đến hạn trả tiền gốc theo thoả thuận nhưng ông TH, T không trả
hứa hẹn năm này qua năm khác.
Nay V khởi kiện yêu cầu ông TH, T phải trả số tiền gốc
600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng) tiền lãi phát sinh tạm tính từ ngày
18/02/2022 cho ngày xét xử thẩm 27 tháng với mức lãi suất 20%/năm
270.000.000đồng; tổng cộng 870.000.000đồng (tám trăm, bảy mươi triệu
đồng). Sau khi ông TH, T thực hiện xong nghĩa vụ trả gốc và lãi cho bà V thì
V trách nhiệm trả lại cho ông TH, T bản chính giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số BH 386148 do UBND huyện N cấp cho ông TH, T ngày
30/12/2011.
*B đơn ông Dương Văn TH, Nguyn Th Mai T trình bày ti h
và li khai bà T ti phiên tòa th hin:
Năm 2019 T vay ca Phan Th Hng V, bà Phan Th Hng Y (ch
rut bà V) s tiền 173.000.000đồng, s dng vic cá nhân ca , không phi s
dng vic chung ca v chng. T đóng tin lãi tin hàng tháng cho bà Y,
V cho đến khi bà V khi kin v chng bà ra Tòa án thì ngưng.
Tháng 6/2021 v chng vay s tiền 300.000.000đồng (ba trăm triệu
đồng) ca bà Y đưa bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BH
386148 do UBND huyện N cấp cho ông TH, bà T ngày 30/12/2011 cho bà Y gi.
V chồng ông đã đóng tiền lãi 01 tháng là 26.000.00ồng và đóng được 05
tháng 130.000.000đồng thì ngưng, toàn b giy t Y gi, v chng ông
không gi nên không có để cung cp cho Tòa án.
Ti Tòa án V cung cp Hợp đồng vay mượn tin ngày 18/10/2021 gia
bên cho vay mượn tin là bà Phan Th Hng V và bên vay mượn tên Dương Văn
TH, Nguyn Th Mai T. Ni dung hợp đồng vay th hin s tin
600.000.000đồng, thế chp s đỏ đứng tên Dương Văn TH, Nguyn Th Mai T.
Ông TH, T tha nhn ch Dương Văn TH, Nguyn Th Mai T dấu lăn
tay ti Hợp đồng vay mượn tin ngày 18/10/2021 là ca ông bà.
Ông TH, T không tha nhn vay tin ca Phan Th Hng V ông
vay tin ca Phan Th Hng Y. Ông cũng không tha nhn vay s tin
600.000.000đồng mà ch tha nhn nhân T vay ca bà V, Y s tin
173.000.000đồng v chng ông TH, T vay ca Y 300.000.000đồng
thế s đỏch đồng ý tr s tiền 473.000.000đồng.
3
*Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Phan Th Hng Y trình
bày ti h :
ch rut ca Phan Th Hng V, biết ông Dương Văn TH,
Nguyn Th Mai T vì là hàng xóm vi nhau.
xác định gia v chng ông TH, T không phát sinh quan h
vay mượn tin vi nhau, không có vic cho cá nhân bà T vay s tin
173.000.000đồng cho v chng T, ông TH vay s tiền 300.000.000đồng
và thế chp s đỏ cho .
biết ông TH, T vay tin ca V (em gái ) vì V không rành
chữ, thường viết sai chính t nên nh lp Hợp đồng vay mượn tin ngày
18/10/2021 cho v chng ông TH, T V. xác định ch viết ti Hp
đồng vay mượn tin ngày 18/10/2021 ca viết. Còn ch ký, ch viết bên
ct bên A cho vay mượn là ca bà Phan Th Hng V và ch ký, ch viết, dấu lăn
tay bên cột B bên vay mượn là của ông Dương Văn TH và bà Nguyn Th Mai T.
ch giúp ghi hợp đồng vay mượn tin ngày 18/10/2021 cho 02 bên,
ngoài ra vic giao nhn tin vay tin tin lãi do hai bên thc hin, bà không
tham gia không biết sau đó nữa. đề ngh Tòa án xem xét yêu cu khi
kin ca bà V theo quy định ca pháp lut và bà xin vng mt khi xét x.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ
án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa từ khi thụ đến trước
thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng quy định của pháp luật. Các đương
s đã thực hiện đầy đủ các quyền nghĩa vcủa mình theo quy định của pháp
luật tố tụng dân sự.
- Về ng giải quyết vụ án: Ông TH, T xác nhận chữ và dấu lăn
tay tại Hợp đồng vay mượn tin ngày 18/10/2021 (do V cung cp ti Tòa án)
đúng chữ dấu lăn tay của ông nhưng ông không tha nhn vay s
tiền 600.000.000đồng (sáu trăm triệu đồng) mà ch vay s tin 473.000.000đồng
và đã trả tiền lãi đưc 130.000.000đồng. Tuy nhiên phía ông TH, T không có
tài liu, chng c để chng minh li khai của mình căn cứ. Do đó, đề
nghị Hội đồng xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của V, buôc ông TH, T
phải trả cho V stiền gốc 600.000.000đồng tiền lãi theo quy định của
pháp luật. Về án phí buộc bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết của Tòa án: nguyên
đơn Phan Th Hng V tranh chp yêu cu v chng ông TH, T tr s tin
gốc đã vay 600.000.000đồng đã vay tiền lãi theo quy đnh ca pháp lut nên
quan h pháp luật được xác định là “Tranh chp hợp đồng vay tài sn”.
V thm quyn gii quyết v án: b đơn ông TH, T nơi tti
Khu A, p C, xã P, huyn N, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ khon 3 Điu 26; đim a khoản 1 Điều 35, Điều 39 B lut t tng
dân s năm 2015 thì v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân
huyn N, tỉnh Đồng Nai.
4
[1.2] V thi hiu khi kin: Ngày 18/10/2021 bà V cho v chng ông TH,
T vay tin, thi hn tha thuận 1 năm. Ngày 21/7/2023 bà V đơn khởi
kin np cho Tòa án đưc Tòa án th lý gii quyết theo quy đnh.
Căn cứo Điu 429 B lut dân s năm 2015 và Điều 184 B lut t tng
dân s năm 2015 thì u cu khi kin của nguyên đơn n trong thời hiu khi
kin.
[1.3] V tư cách đương sự tham gia t tng trong v án: Bà Phan Th Hng
V người khởi kiện tham gia với tư cách nguyên đơn. Ông Dương Văn TH,
Nguyn Th Mai T người bị kiện nên tham gia với cách bị đơn.
Phan Th Hng Y tham gia với tư cách là người có quyn lợi, nghĩa v liên quan.
S tin V cho ông TH, T vay tài sn riêng ca V, không phi
tài sn chung ca v chng vi ông Huỳnh Văn Nhàn nên Tòa án không đưa
ông Huỳnh Văn Nhàn vào tham gia trong v án vi cách người quyn li,
nghĩa vụ liên quan.
[1.4] S có mt của các đương sự tại phiên tòa: Tòa án đã triệu tp hp l
cho b đơn ông ơng n TH người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Phan Th Hng Y nhưng ông TH vng mt không có lý do, bà Y vng mt do có
đơn nên căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội
đồng xét xử xử vắng mặt ông TH,bà Y.
[2] Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Phan Th Hng V :
V xut trình bn chính Hợp đồng vay tiền mượn ngày 18/10/2021
ni dung bà V cho ông TH, T vay s tiền 600.000.000đồng, thi hni sut
tha thun, thế chp bn chính giy chng nhn quyn s dụng đất s BH
386148 do UBND huyn N cp cho ông TH, T ngày 30/12/2011.
Ông TH, T tha nhn ch ký, ch viết dấu lăn tay tại Hợp đồng vay
tiền mưn ngày 18/10/2021 đúng là của ông bà. Tuy nhiên bà T ch tha nhn
nhân vay s tin 173.000.000đồng ca bà V, Y ông TH, T tha nhn
vay ca Y s tiền 300.000.000đồng, đưa sổ đỏ đứng tên ông cho Y gi
ch không phi v chng bà vay chung ca bà V s tin 600.000.000đồng nhưng
ông bà không xuất trình đưc tài liu chng c, chng minh li khai ca ông bà
căn c.
Do đó, đủ sở để kết lun ông TH, T vay ca V s tin
600.000.000đồng nên buc ông bà phi tr s tin này cho bà V.
V tin lãi T khai đã đóng tiền lãi hàng tháng khon vay
173.000.000đồng ngưng khi V khi kin ra Tòa án. n khon vay chung
v chồng 300.000.000đồng thì đã đóng tiền lãi 26.000.000đồng/tháng, đóng
đưc 05 tháng 130.000.000đồng thì ngưng. Tuy nhiên ông TH, bà T không
xuất trình được tài liu chứng minh đã đóng được tin lãi cho bà V nên không có
cơ sở để xem xét, chp nhn.
Phía bà V c định tin lãi hai bên tha thun là 2%/tháng, bà T ông TH đã
tr đưc 03 tháng tin lãi ca những tháng đầu tiên 36.000.000đồng k t
ngày 18/02/2022 thì ông TH, T ngưng đóng lãi.
Căn cứ theo quy định ti các Điu 466, 468 B lut dân s năm 2015 thì
lãi sut các bên tha thuận không được vượt quá 20%/năm; lãi sut quá hn
chưa trả bng 150% lãi sut tha thun, lãi suất theo quy đnh. Tuy nhiên gia
5
các bên tha thun lãi sut 2%/tháng vượt quá quy định nên cần điều chnh
cho phù hp c th:
Lãi sut trong hn ông TH, T nghĩa vụ tr cho bà V t ngày
18/10/2021 đến ngày 18/01/2022 600.000.000đồng x 20%/năm x 03 tháng =
30.000.000đồng.
Trong khi đó số tin ông TH, T đã trả cho V lãi sut trong hn
36.000.000đồng vượt quá quy định 6.000.000đồng nên được cn tr vào
tin gc là 600.000.000đồng - 6.000.000đồng = 594.000.000đồng.
Tin lãi sut qhn v chng ông TH, ông T phi tr cho V tính t
ngày 18/02/2022 cho đến ngày 10/5/2024 30%/năm x 600.000.000đồng x 27
tháng 21 ngày. Tuy nhiên phía V ch yêu cầu 20%/năm làm tròn 27 tháng
nên ghi nhận. Do đó buộc ông TH, T phi tr cho bà V s tin lãi là
594.000.000đồng x 20%/năm x 27 tháng = 267.300.000đồng. Buc ông TH,
T phi tr cho V s tin gc 594.000.000đồng lãi 267.300.000đồng,
tng cng 867.300.000đồng (tám trăm sáu mươi bảy triệu, ba trăm nghìn
đồng).
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm cho đến khi thi hành án
xong, ông TH, T còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi tr theo
mc lãi sut các bên tha thuận nhưng phải phù hp với quy đnh ca pháp lut;
nếu không tha thun v mc lãi sut thì quyết định theo mc lãi sut quy
định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015.
Sau khi ông TH, bà T tr hết tin gc và lãi cho bà V thì bà V nghĩa vụ
tr li cp giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin với đất s BH 386148 do UBND huyn N cp cho ông TH, bà T
ngày 30/12/2011.
[3] V án phí: Buc ông TH, T phi chu án phí dân s thẩm
38.019.000đồng (ba mươi tám triệu, không trăm mười chín nghìn đồng).
Hoàn tr cho bà V s tin tm ứng án phí 18.060.000đồng (mười tám triu,
không trăm sáu mươi nghìn đng) theo biên lai thu s 0002125 ngày 16/10/2023
ca Chi cc thi hành án dân s huyn N.
[4] Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyện N phù hợp với nhận định
ca Hội đồng xét x nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39, Điều 147,
Điu 184, Điều 227, Điều 228, Điều 271 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015;
Áp dụng các Điều 429, 463, 466, 468 B lut dân s năm 2015.
Áp dng Ngh quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng
thm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dn áp dng mt s quy định ca pháp
lut v lãi, lãi sut, pht vi phm.
Áp dng Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016, của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Tuyên xử:
6
Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn Phan Thị Hng V v
vic “Tranh chp hợp đồng vay tài sản” đối vi b đơn ông Dương Văn TH,
Nguyn Th Mai T.
Buc ông TH, T trách nhim tr cho Phan Th Hng V s tin
gc 594.000.000đồng và tin lãi tính t ngày 18/02/2022 cho đến ngày xét x
thm 267.300.000đồng, tng cng 867.300.000đồng (tám trăm sáu mươi
by triệu, ba trăm nghìn đồng).
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm cho đến khi thi hành án
xong, ông TH, T còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi tr theo
mc lãi sut các bên tha thun nhưng phải phù hp với quy đnh ca pháp lut;
nếu không tha thun v mc lãi sut thì quyết định theo mc lãi sut quy
định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015.
Sau khi ông TH, bà T tr hết tin gc và lãi cho bà V thì bà V nghĩa vụ
tr li cp giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin với đất s BH 386148 do UBND huyn N cp cho ông TH, T
ngày 30/12/2011.
2. V án phí:
Buc ông TH, bà T phi chu án phí dân s thẩm là 38.019.000đồng (ba
mươi tám triệu, không trăm mười chín nghìn đồng).
Hoàn tr cho bà V s tin tm ứng án phí 18.060.000đồng (mười tám triu,
không trăm sáu mươi nghìn đng) theo biên lai thu s 0002125 ngày 16/10/2023
ca Chi cc thi hành án dân s huyn N.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bsung năm 2014) thì người được thi hành
án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bcưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi,
bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
4. Bà V, bà T đưc quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày k t
ngày tuyên án. Ông TH, Y được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bn án hoc bản án được niêm yết theo quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND huyện N;
- Chi cục THADS huyện N;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Li
7
Tải về
Bản án số 19/2024/DS-ST Bản án số 19/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 19/2024/DS-ST Bản án số 19/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất