Bản án số 19/2020/HNGĐ-ST ngày 17/06/2020 của TAND huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 19/2020/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 19/2020/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 19/2020/HNGĐ-ST ngày 17/06/2020 của TAND huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thoại Sơn (TAND tỉnh An Giang) |
| Số hiệu: | 19/2020/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 17/06/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh T yêu cầu ly hôn với chị M |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 19/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 17 - 6 - 2020
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Trần Văn H
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn H.
2. Ông Nguyễn Thành P.
- Thư ký phiên tòa: bà Đặng Huỳnh H - Thư ký Tòa án nhân dân huyện T
, tỉnh A .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên tòa: ông
Phạm Văn S - Kiểm sát viên.
Trong ngày 17 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T ,
tỉnh A xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 92/2020/TLST-HNGĐ ngày
24/02/2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 52/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 11/5/2020 và Quyết định hoãn
phiên tòa số 37/2020/QĐST-HNGĐ ngày 29/5/2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: anh Lê Hoài T , sinh năm 1989 (có mặt).
Địa chỉ: ấp Phú T , xã T , huyện T , tỉnh A .
2. Bị đơn: chị Võ Thị M , sinh năm 1988 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp Phú T , xã T , huyện T , tỉnh A .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ngày 30/01/2020 và tại phiên tòa nguyên
đơn anh Lê Hoài T trình bày: sau thời gian tìm hiểu, anh T với chị M tiến đến
hôn nhân vào năm 2009, không tổ chức lễ cưới nhưng có đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân xã T , huyện T , tỉnh A ngày 15/3/2010. Thời gian đầu vợ chồng
chung sống hạnh phúc và sinh được một con chung tên Lê Đức D , sinh ngày
01/9/2009. Đến năm 2010, chị M tự ý bỏ nhà đi đâu không rõ, không liên lạc với
anh T và cũng không về thăm con. Quá trình chung sống anh T với chị M không
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH A
2
có tài sản chung và không có nợ chung. Nay mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng nên
anh T yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
- Về hôn nhân: anh T yêu cầu được ly hôn với chị Võ Thị M .
- Về con chung: từ khi chị M bỏ nhà đi thì cháu D sống chung với anh T
và được học hành ổn định. Anh T yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu
chị M cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Bị đơn chị Võ Thị M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng
đều vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bị đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T kiểm sát việc tuân theo pháp
luật tố tụng và ý kiến việc giải quyết vụ án: Thẩm phán xác định đúng quan hệ
tranh chấp và thẩm quyền giải quyết. Quá trình tiến hành tố tụng, Thẩm phán,
Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng
dân sự về xét xử sơ thẩm vụ án. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa
vụ tố tụng, riêng bị đơn chị Võ Thị M vắng mặt, không lý do nên xem như từ bỏ
quyền của mình. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: qua xem xét toàn bộ các tài
liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng
xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về hôn nhân: anh Lê Hoài T được ly hôn với chị Võ Thị M ;
- Về con chung: giao con chung tên Lê Đức D cho anh Lê Hoài T tiếp
tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị M không cấp dưỡng nuôi
con, do anh T không yêu cầu.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có;
- Về án phí dân sự sơ thẩm: anh T yêu cầu ly hôn nên phải nộp 300.000
đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: đây là vụ án “Ly
hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố
tụng dân sự. Bị đơn chị Võ Thị M đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp Phú T , xã
T , huyện T , tỉnh A , nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân huyện T theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ chị Võ Thị M đến lần
thứ hai để tham gia phiên tòa. Tuy nhiên, các lần triệu tập, chị M đều vắng mặt,
không lý do. Do vậy, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt chị M .
[3] Về nội dung vụ án:
3
[3.1] Quan hệ hôn nhân: anh Lê Hoài T với chị Võ Thị M chung sống
với nhau từ năm 2009, sau đó đã thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn nên được Ủy
ban nhân dân xã T , huyện T , tỉnh A cấp Giấy chứng nhận kết hôn số: 10, ngày
15/3/2010. Vì vậy, quan hệ hôn nhân của anh T và chị M phù hợp với quy định
tại các điều 8 và 9 của Luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật công nhận
là vợ chồng.
[3.2] Xét, yêu cầu ly hôn của anh T thấy rằng, anh T với chị M chung
sống hạnh phúc thời gian đầu. Đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn gay gắt, từ
đó giữa hai người không còn tình cảm vợ chồng và đã sống ly thân cho đến nay.
[3.3] Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị M , tạo
điều kiện cho chị M và anh T hàn gắn tình cảm vợ chồng. Tuy nhiên, chị M
không đến tham gia các phiên hòa giải và cũng không có văn bản nào thể hiện
nguyện vọng muốn được chung sống với anh T . Xét thấy, anh T với chị M sống
ly thân thời gian dài, cả hai không có mong muốn hàn gắn quan hệ hôn nhân.
Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa anh T với chị M mâu thuẫn trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, áp
dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly
hôn của anh Lê Hoài T .
[4] Quan hệ quan hệ con chung: anh T và chị M có một con chung tên Lê
Đức D , sinh ngày 01/9/2009. Anh T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu D,
không yêu cầu chị M cấp dưỡng. Xét thấy, cháu D đang sống chung với anh T
và được học hành ổn định. Tại biên bản ghi nguyện vọng của cháu D ngày
28/02/2020 thì cháu muốn được sống với ba. Do vậy, để tạo điều kiện thuận lợi
cho sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần của cháu D, căn cứ vào
khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của
anh T ; giao cháu Lê Đức D cho anh Lê Hoài T tiếp tục trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng và giáo dục. Anh T không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con nên
Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: anh T xác định không có.
[6] Về án phí: do anh Lê Hoài T yêu cầu giải quyết ly hôn nên phải chịu
án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 8, 9, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014; khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 1 Điều 24 và khoản 5 Điều 27 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử:
4
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Hoài T .
1.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Hoài T Thanh được ly hôn với chị Võ
Thị M .
Giấy chứng nhận kết hôn số 10, ngày 15/3/2010 của Ủy ban nhân dân xã
T , huyện T , tỉnh A không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về quan hệ con chung: anh T với chị M có một con chung tên Lê Đức
D , sinh ngày 01/9/2009.
Giao cháu Lê Đức D cho anh Lê Hoài T tiếp tục trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng và giáo dục (cháu D đang sống chung với anh T ). Chị Võ Thị M
không cấp dưỡng nuôi con, do anh Lê Hoài T không yêu cầus.
Anh Lê Hoài T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở
chị Võ Thị M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trên
cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, của cơ quan có
thẩm quyền thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc
cấp dưỡng nuôi con dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
1.3. Về quan hệ tài sản: không có.
1.4. Về nợ chung: ghi nhận anh T xác định không có nợ chung, nhưng sau
khi bản án này có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình
chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì anh Lê
Hoài T và chị Võ Thị M vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị
đơn trong vụ án dân sự khác.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: anh Lê Hoài T phải chịu
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được
khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án số 0000831 ngày 24/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
T , tỉnh A (anh Lê Hoài T đã nộp xong).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên
án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án
hoặc được tống đạt hợp lệ.
5
Nơi nhận:
- TAND tỉnh A ;
- VKSND huyện T ;
- Chi cục THADS huyện T ;
- Các đương sự (Để thi hành);
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký
kết hôn (để biết);
- Lưu Văn phòng;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Văn H
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm