Bản án số 188/2017/HNGĐ-ST ngày 03/11/2017 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về tranh chấp ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 188/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 188/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 188/2017/HNGĐ-ST ngày 03/11/2017 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về tranh chấp ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đầm Dơi (TAND tỉnh Cà Mau) |
| Số hiệu: | 188/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 03/11/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Lư Cẩm T ly hôn với anh Trần Minh L |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 188/2017/HNGĐ-ST
Ngày 03-11-2017
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Kiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Hà.
2. Ông Đặng Hữu Thọ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Đầm Dơi.
Ngày 03 tháng 11 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 341/2017/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 10
năm 2017 về “tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
324/2017/QĐXXST – HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lư Cẩm T, sinh năm 1996 (có mặt).
Địa chỉ: ấp ĐTA, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Anh Trần Minh L, sinh năm 1990 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp VL, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 02/10/2017 và tại phiên tòa nguyên
đơn chị Lư Cẩm T trình bày: Chị và anh Trần Minh L kết hôn vào ngày
13/01/2015, vợ chồng có đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NH, huyện
ĐD. Trong quá trình chung sống anh L tính tình nóng nảy thường xuyên mắng
chửi và đánh đập chị. Mặc dù chị cố gắng khuyên anh L sửa chữa nhằm mục đích
sống hạnh phúc, hòa thuận nhưng anh L vẫn không khắc phục. Vì vậy chị quyết
- 2 -
định ly thân với anh L và đi làm từ ngày 01/4/2017 đến nay. Nay, chị xét thấy
cuộc sống chung không còn hạnh phúc nên yêu cầu được ly hôn với anh L.
Quá trình chung sống chị và anh L có 01 con chung tên Trần Trọng T, sinh
ngày 22/5/2014, hiện con chung do anh L nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, chị yêu cầu
được giao con cho anh L tiếp tục nuôi dưỡng và không đặt ra vấn đề cấp dưỡng
nuôi con.
Về tài sản chung, chị T xác định tự thỏa thuận với anh L, không yêu cầu Tòa
án giải quyết và nợ chung chị xác định không có.
- Tại đơn xin từ chối tham gia tố tụng anh Trần Minh L trình bày: Về hôn
nhân anh L đồng ý ly hôn với chị T. Về con chung như chị T trình bày là đúng,
anh đồng ý tiếp tục nuôi cháu Trần Trọng T, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi
con. Về tài sản chung anh thống nhất không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết, về
nợ chung không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Xét việc vắng mặt của anh Trần Minh L, anh L có đơn xin từ chối tham
gia hòa giải, xét xử. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 207 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật
tố tụng dân sự, vụ án không tiến hành hòa giải được và Tòa án tiến hành xét xử
vắng mặt anh L là có căn cứ.
[2] Về hôn nhân: Xét thấy chị Lư Cẩm T và anh Trần Minh L kết hôn năm
2015 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NH, huyện ĐD. Vì vậy, hôn
nhân giữa chị T và anh L là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung
sống phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn nên anh chị ly thân từ ngày
01/4/2017 đến nay. Tại phiên tòa, chị T vẫn xác định không thể tiếp tục duy trì
mối quan hệ hôn nhân nên giữ y quan điểm yêu cầu được ly hôn với anh L. Đối
với anh L có đơn xin xét xử vắng mặt và đồng ý ly hôn với chị T. Từ sự trình bày
và yêu cầu được ly hôn của chị T và anh L cho thấy mâu thuẫn giữa anh, chị thực
tế là có xảy ra, mức độ trầm trọng trong mối quan hệ hôn nhân của anh chị không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ
khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T
là có cơ sở, đúng quy định pháp luật.
[3] Về con chung: Quá trình chung sống chị T và anh L có 01 con chung tên
Trần Trọng T, sinh ngày 22/5/2014, hiện con chung do anh L nuôi dưỡng. Chị T
và anh L thỏa thuận tiếp tục giao con cho anh L nuôi dưỡng, đây là sự tự nguyện
thỏa thuận của anh chị nên Hội đồng xét xử giao con cho anh L nuôi dưỡng là có
căn cứ.
- 3 -
Vấn đề cấp dưỡng nuôi con anh L không yêu cầu nên không đặt ra xem xét,
giải quyết là phù hợp.
[4] Về tài sản chung: Chị T và anh L thống nhất không đặt ra yêu cầu nên
Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[5] Về nợ chung: Quá trình chung sống chị T và anh L xác định không có nợ
chung nên Hội đồng xét xử không xem xét là phù hợp.
[6] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị T phải chịu theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 207, khoản 1 Điều 228 và
khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 56, khoản 1, 2 Điều 81,
khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Toà án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Lư Cẩm T.
Cho chị Lư Cẩm T được ly hôn với anh Trần Minh L.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Trọng T, sinh ngày 22/5/2014 cho anh
Trần Minh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lư Cẩm T
có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vấn đề cấp dưỡng nuôi con anh L không yêu cầu nên không đặt ra xem xét,
giải quyết.
3. Về tài sản chung: Các đương sự không đặt ra yêu cầu nên không xem xét,
giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân gia đình chị Lư Cẩm T phải chịu 300.000 đồng, chị T
đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng tại biên lai số 0009115 ngày
05/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi nay được chuyển thu,
chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
- 4 -
6. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận
được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
Nơi nhận: T/M: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Cà Mau; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Đầm Dơi; (Đã ký)
- Chi cục THADS huyện Đầm Dơi;
- Người tham gia tố tụng;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Trần Quốc Kiên
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm