Bản án số 18/2023/HNGĐ-ST ngày 28/04/2023 của TAND huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 18/2023/HNGĐ-ST ngày 28/04/2023 của TAND huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện U Minh Thượng (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 18/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/04/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ ly hôn giữa bà Diễm và ông Phụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN U MINH THƢỢNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 18/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28/4/2023
Về việc tranh chấp ly hôn nuôi con chung
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH THƢỢNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tuấn Khanh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Tám.
Bà Nguyễn Thị Hồng Thắm.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Út Sang - Thư Tòa án nhân dân huyện
U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh Thượng: Vụ án không
thuộc trường hợp có Viện kiểm sát tham gia phiên tòa.
Trong ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh
Thượng, tỉnh Kiên Giang xét x thẩm công khai vụ án thụ số:
11/2023/TLST- HNGĐ, ngày 30 tháng 01 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn
nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2023/QĐXX-
HNGĐ, ngày 20 tháng 3 năm 2023 Quyết định hoãn phiên tòa số
07/2023/QĐST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Thái Thị D, sinh năm 1995 (có mặt).
Bị đơn: Ông Ngô Minh Phụng, sinh năm 1992 (vắng mặt không lý do).
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã C, huyện U, tỉnh Kiên Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 31/10/2022 các lời khai tại Tòa án,
nguyên đơn bà Thái Thị D trình bày:
- Về hôn nhân: Thái Thị D ông Ngô Minh P(sau đây gọi tắt D,
ông P) đăng kết hôn tại UBND Hòa Chánh, huyện U Minh Thượng, tỉnh
Kiên Giang vào ngày 09/8/2013. Trong thời gian chung sống bà D ông P
thường phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông P không quan tâm chăm lo
gia đình chỉ lo ăn chơi, D nhiều lần khuyên ngăn nhưng ông P không sửa
đổi, ngược lại còn lời lxúc phạm D, vậy mâu thuẫn vchồng ngày càng
trầm trọng. Nhận thấy hôn nhân không còn hạnh phúc nên D yêu cầu cầu được
ly hôn với ông P.
2
- Về con chung: D ông P được 02 người con chung tên Ngô Minh
Luân, sinh ngày 20/01/2017 Ngô Cẩm Tiên, sinh ngày 07/12/2013, hiện D
đang nuôi dưỡng. Vợ chồng ly hôn D yêu cầu được nuôi 02 con chung, không
yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản chung: Bà D xác định vợ chồng không có tài sản chung.
Tại biên bản hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2023 bị đơn ông Ngô Minh
Ptrình bày:
Về hôn nhân: Ông P bà D đăng kết hôn tại UBND Hòa Chánh,
huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang vào ngày 09/8/2013. Trong thời gian
chung sống ông P đi chơi với bạn nhưng vẫn quan tâm, chăm lo cho gia
đình. còn thương vợ con nên ông P xin được hàn gắn đvợ chồng tiếp tục
chung sống nuôi con.
Về con chung: Ông P D được 02 người con tên Ngô Minh Luân, sinh
ngày 20/01/2017 Ngô Cẩm Tiên, sinh ngày 07/12/2013. Nếu vợ chồng ly hôn
ông P yêu cầu được nuôi 02 con chung, không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung: Ông P và bà D không có tài sản chung.
Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ:
Nguyên đơn cung cấp: Đơn khởi kiện; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của
D ông P, Đơn xin xác nhận nơi trú của ông P, Bản sao giấy khai sinh tên
Ngô Minh Luân và Ngô Cẩm Tiên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Ngô Minh Pđược Tòa án triệu tập hợp
lệ đến lần thứ 2 để tham gia xét xử nhưng vắng mặt không códo. Căn cứ điểm
b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử
vụ án.
[2]. Về quan hệ hôn nhân:
Xét yêu cầu xin ly hôn của Thái Thị D đối với ông Ngô Minh Pnhận
thấy: D ông P cưới nhau vào năm 2013, đăng kết hôn tại UBND
Hòa Chánh, huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang, nên hôn nhân giữa bà D với
ông P hợp pháp. Tại phiên hòa giải ngày 20/3/2023, ông P xin được hàn gắn
nhưng D không đồng ý, cho rằng vợ chồng đã nhiều lần xảy ra mâu thuẫn,
ông P chỉ lo ăn chơi, D đã nhiều lần khuyên ngăn nhưng ông P vẫn không sửa
đổi, vì vậy vợ chồng đã sống ly thân hơn 05 tháng nay.
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã phân tích động viên hàn gắn nhưng D
kiên quyết xin ly hôn cho thấy nh cảm vợ chồng của D đối với ông P không
còn, nếu tiếp chung sống cũng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt
được, mẫu thuẫn vợ chồng lại thêm trầm trọng. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 51,
3
khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử thống
nhất cho bà D được ly hôn với ông P.
[3]. V con chung: D ông P được 02 người con chung tên NMinh
Luân, sinh ngày 20/01/2017 Ngô Cẩm Tiên, sinh ngày 07/12/2013 hiện D
đang nuôi dưỡng. Xuất phát từ tình thương của cha mẹ đối với con, khi ly hôn
D ông P đều nguyện vọng được nuôi cả 02 con chung, không yêu cầu người
còn lại cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhiên nhận thấy, từ khi D và ông P ly thân đến
nay đã hơn 05 tháng, cháu Luân cháu Tiên được D nuôi dạy tốt phát triển
bình thường như bao trẻ em khác. Hiện tại cháu Tiên đã được 07 tuổi, tại phiên hòa
giải ngày 20/3/2023 ( sự chứng kiến của D và ông P) cháu Tiên nguyện
vọng được tiếp tục sống với mẹ là bà D. Nhận thấy, việc giao con cho bà D và ông
P mỗi người nuôi 01 con chung sẽ dẫn đến sự xa cách, ít tiếp xúc giữa cháu Tiên
và cháu Luân, từ đó sẽ dần ảnh hưởng đến tình cảm gắn bó giữa chị em các cháu bị
phai nhạt. Đồng thời việc thay đổi người nuôi con sẽ ảnh hưởng đến môi trường
sống, sinh hoạt học tập của các cháu. Trên sở xem xét các điều kiện, lợi ích
về mọi mặt cho các cháu, Hội đồng xét xử thống nhất giao 02 con chung cho D
tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Theo quy định của pháp luật hôn nhân gia đình,
sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con phải nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con. Tuy nhiên, D không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét
xử không xem xét.
V chia tài sản chung: D ông P xác định vợ chồng không tài sản
chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, vậy Hội đồng xét xử không xem
xét.
[4]. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: D phải chịu án phí Hôn
nhân gia đình thẩm 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án
phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0005773 ngày
27/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân s huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên
Giang.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật
Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án
phí và lệ phí Tòa án; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều
273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
1. Về hôn nhân: Bà Thái Thị D được ly hôn với ông Ngô Minh Phụng.
4
2. Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Ngô Minh Luân, sinh ngày
20/01/2017 và Ngô Cẩm Tiên, sinh ngày 07/12/2013 cho bà D tiếp tục nuôi dưỡng.
Ông P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông P quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở
nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu
đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bà D.
3. V chia tài sản chung: D và ông P không có i sản chung, nên Hi đồng
t xử không xem xét.
4. Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: D phải chịu án phí Hôn nhân
gia đình thẩm 300.000 đồng, được khấu trừ vào stiền tạm ứng án phí đã
nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005773 ngày
27/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân s huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên
Giang.
Các đương smặt tại phiên tòa quyền làm đơn kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày ktừ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn
kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi
hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 Điều 9
Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh Thượng;
- Cơ quan Thi hành án Dân sự H. U Minh Thượng;
- Ủy ban nhân dân xã nơi đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Tuấn Khanh
5
Tải về
Bản án số 18/2023/HNGĐ-ST Bản án số 18/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất