Bản án số 18/2021/HNGĐ-ST ngày 04/03/2021 của TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 18/2021/HNGĐ-ST ngày 04/03/2021 của TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cao Lãnh (TAND tỉnh Đồng Tháp)
Số hiệu: 18/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/03/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CAO LÃNH
TNH ĐNG THÁP
Bản án số: 18/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 04-3-2021.
“V/v tranh chấp về hôn nhân
và gia đình ly hôn, nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Phạm Mỹ Như.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Quang Thanh.
2. Ông Nguyễn Viết Thanh.
Thư phiên toà: Ong Thị Ngọc Tâm - Thư Tòa án nhân dân thành
phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Trong ngày 04 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao
Lãnh xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 368/2020/TLST-HNGĐ ngày 11
tháng 12 năm 2020 v tranh chấp về hôn nhân gia đình ly hôn, nuôi con
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2021/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 01
năm 2021, Quyết định hoãn phiên tòa số 35/2021/QĐST-HNngày 23 tháng
02 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Võ Thị H, sinh năm 1982. (có mặt).
Địa chỉ:p Thạch K, xã Thanh B, huyện ng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Lê Hoàng T, sinh năm 1982. (vắng mặt).
Địa chỉ: số n 19/2, đưng Ngô L, Pờng 2, thành phố Cao nh, tỉnh
Đồng Tp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, chị
Võ Thị H trình bày:
V quan hệ hôn nhân: Chị Thị H anh Lê Hoàng T kết hôn năm 2013,
đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân Phường 2, thành phố Cao Lãnh cấp
giấy chứng nhận kết hôn ngày 08/10/2013.
Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2016, vợ chồng
phát sinh mâu thuẫn sống xa nhau tnăm 2016. Trong thời gian xa nhau, chị
H anh T gặp nhau để giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm nhưng không
được. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị H yêu cầu ly hôn với
2
anh T.
V con chung: Chị H anh T có 01 con chung tên Đăng K, sinh
ngày 30/4/2014. Con chung hiện tại đang sống chung với anh T.
Chị H đồng ý để anh T trực tiếp nuôi con chung.
V cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
V tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với anh Hoàng T, Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh đã thực hiện
thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh T. Tuy nhiên, anh nhận văn
bản tố tụng nhưng không n bản thể hiện ý kiến của anh T gởi cho Tòa án.
Đồng thời anh T cũng không đến tham gia tố tụng tại Tòa vắng mặt tại phiên
tòa.
V tài liệu, chứng cứ: bản chính giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh của
cháu Lê Võ Đăng K, sinh ngày 30/4/2014 (bản sao – chứng thực).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V tố tụng: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của chị H các tài
liệu, chứng cứ khác trong hồ ván thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp
giữa các đương sự là tranh chấp v hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con. Bị đơn
anh Lê Hoàng T địa chỉ tại phường 2, thành phCao Lãnh nên thuộc thẩm
quyn giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo
quy định tại khoản 1 Điu 28, điểm a khoản 1 Điu 35, điểm a khoản 1 Điu 39
Bộ luật tố tụng Dân sự.
Tòa án tiến hành các thủ tục tống đạt hợp lcác văn bản tố tụng cho anh
Hoàng T tại địa chỉ nêu trên nhưng anh T không văn bản ý kiến và vắng
mặt trong quá trình tố tụng và phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét x tiến hành xét x
vng mt anh T theo quy định ti khon 2 Điu 227 B lut t tng dân s.
[2] V nội dung:
[2.1] V quan hệ hôn nhân: Xét yêu cầu của chị Thị H v việc yêu cầu
ly hôn với anh Hoàng T, Hội đồng xét xử xét thấy: chị H anh T kết hôn
có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân giữa chị H và anh T
hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận vợ chồng. Trong quá trình
chung sống, do phát sinh mâu thuẫn nên chị H yêu cầu ly hôn với anh T. Tại
phiên tòa, chị H trình bày nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị anh T do vợ
chống bất đồng quan điểm sống, dẫn đến hay cãi vả nhau. Chị và anh T đã không
còn chung sống với nhau từ năm 2016, tuy nhiên, thời gian đó, chị và anh T cũng
vẫn liên lạc đhàn gắn tình cảm nhưng không thể hàn gắn được. Đến năm 2018,
chị anh T không còn liên lạc với nhau, không còn quan tâm lẫn nhau cho đến
nay.
Đối với anh Lê Hoàng T, Tòa án đã tiến hành các thủ tục tống đạt hợp lệ
3
các văn bản tố tụng cho anh T. Căn cứ vào văn bản tống đạt thể hiện anh T
người trực tiếp nhận các văn bản của Tòa án nhưng anh T không văn bản
ghi ý kiến cũng như đến Tòa để tham gia quá trình tố tụng.
Xét thấy, anh T biết việc Tòa án thụ vụ án nhưng không ý chí thể hiện
mong muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng để tiếp tục xây dựng gia đình với chị H,
đồng thời tại phiên tòa, chị H vẫn giữ yêu cầu ly hôn với anh T. Điu này chứng
tỏ tình trạng hôn nhân của chị H với anh T đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn
nhân không đạt được và chị H yêu cầu ly hôn với anh T là có cơ sở nên Hội đồng
xét xử căn cứ vào Điu 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của chị
H.
[2.2] V con chung: Chị H anh T 01 con chung tên Võ Đăng K,
sinh ngày 30/4/2014. Con chung hiện tại đang sống chung với anh T. Chị H đồng
ý để anh T trực tiếp nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy: Anh T không
văn bản ghi ý kiến đối với yêu cầu của chị H v con chung nên Hội đồng xét xử
căn cứ vào tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ để xem xét lời trình bày ghi nhận
ý kiến của chị H v con chung đã nêu trên.
V cấp dưỡng nuôi con: Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[2.3] V tài sản chung: Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.4] V nợ chung: Hội đồng xét xử không xét.
[3] Ván phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm v hôn nhân và gia
đình theo quy định tại khoản 4 Điu 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5
Điu 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí
lệ phí Tòa án.
Anh Lê Hoàng T không phải chịu án phí dân sự thẩm v hôn nhân gia
đình.
Vì các lẽ trên;
QUYT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, khon 2 Điu 227 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Điều 51; Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xử:
- Vquan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Thị H. Chị Võ Thị
H được ly hôn với anh Lê Hoàng T.
- Vcon chung: Chị H và anh T 01 con chung tên Đăng K, sinh
ngày 30/4/2014. Anh T được trực tiếp nuôi con chung tên con chung tên Võ
Đăng K, sinh ngày 30/4/2014. Con chung hiện tại đang sống chung với anh T.
4
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyn, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
người trực tiếp nuôi con quyn yêu cầu Tòa án hạn chế quyn thăm nom con
của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con.
- V cấp dưỡng nuôi con: Hội đồng xét xử không xem xét.
- V tài sn chung và nợ chung: Hội đồng xét x không xem xét.
- V án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) án phí dân sự thẩm v hôn nhân gia đình, được trừ 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0 ngày
02/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Chị Võ Thị H đã
nộp đủ tin án phí.
Anh Hoàng T không phải chịu tin án phí dân sự thẩm v hôn nhân
và gia đình.
Chị ThH quyn kháng cáo bản án thẩm trong thi hn 15 ngày
k t ngày tuyên án. Anh Lê Hoàng T quyn kháng cáo bản án sơ thẩm trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công
khai theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điu 2 -
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyn thỏa thuận thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điu 6,7 và 9 - Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điu
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Tỉnh; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- Đương sự;
- VKSND TPCL;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm Mỹ Như
5
6
Tải về
Bản án số 18/2021/HNGĐ-ST Bản án số 18/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất