Bản án số 18/2021/DS-ST ngày 15/07/2021 của TAND TX. Phước Long, tỉnh Bình Phước về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 18/2021/DS-ST ngày 15/07/2021 của TAND TX. Phước Long, tỉnh Bình Phước về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Phước Long (TAND tỉnh Bình Phước)
Số hiệu: 18/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/07/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: CƯƠNG - HÀ, PHI tr/c Hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 18/2021/DS-ST
Ngày: 14 5 2021
V/v Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phán
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Quý, ông Nguyễn Tất Thắng
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Như Ý Thư Tòa án nhân dân thị Phước
Long, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Phước Long tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Phúc Vinh – Kiểm sát viên.
Trong các ngày 04 14 tháng 5 m 2021 tại trụ sở `a án nhân dân thị Phước
Long, xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 35/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 01
năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2021/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 4
năm 2021, Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2021/QĐST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1982 (có mặt), địa chỉ: Khu phố 2, phường L, thị
xã P, tỉnh Bình Phước;
Bị đơn: Ông Khổng Quốc P, sinh m 1973 (vắng mặt) Phạm Thị Thu H, sinh
năm 1972 (vắng mặt), cùng địa chỉ: Khu phố 4, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa bà Trần Thị C trình bày:
Trần Thị C ông Khổng Quốc P, Phạm Thị Thu H (sau đây gọi C, ông P,
H) mối quan hệ quen biết nhau, ngày 03/8/2020 C cho vợ chồng ông P H
vay số tiền 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng). Khi vay tiền, mặt cả ông P và
bà H để nhận tiền và ký giấy vay tiền, ông P và bà H hẹn đến ngày 03/9/2020 sẽ trả đủ số tiền
140.000.000 đồng lãi cho C. Để tạo lòng tin cho C, ông P H gửi cho C
giữ 01 xe ô tải biển kiểm soát 93C-11303 của ông P, H. Qua ngày 03/9/2020, C
nhiều lần liên hệ ông P, bà H yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng ông P, bà H liên tục né
tránh, không chịu thực hiện trả nợ.
Do ông P, bà H không chịu trả nợ khi đến hạn, nên bà C yêu cầu ông P và bà H cùng
trách nhiệm liên đới trả nợ số tiền gốc vay 140.000.000 đồng và lãi suất vay từ ngày
03/9/2020 (ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ) đến nay theo lãi suất 1%/tháng. Đây số tiền của
nhân C, không liên quan đến người thba, nên không yêu cầu Tòa án đưa người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác vào tham gia tố tụng.
Đối với 01 xe ô tải biển kiểm soát 93C-11303 C sẽ tự nguyện giao trả cho ông P,
bà H, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Khổng Quốc P, Phạm Thị Thu H
trình bày:
2
Ông P H vay C số tiền 140.000.000 đồng để lo việc làm ăn trong gia đình.
Ngày 03-8-2020 ông P, H viết giấy nhận nợ số tiền y và hẹn đến ngày 03-9-2020 trả đủ
nhưng kinh tế khó khăn, nên ông P H mới trả được số tiền 10.000.000đ (Mười triệu
đồng) tiền lãi, hai bên không ghi giấy trả tiền, số tiền gốc nợ 140.000.000 đồng ông P,
H vẫn chưa trả được khoản nào cho bà C.
Nay C khởi kiện yêu cầu ông P, H trả số tiền 140.000.000 đồng gốc lãi suất
1%/1 tháng đối với số tiền này từ ngày 03-9-2020 đến khi giải quyết xong vụ án, ông P, bà H
đồng ý với yêu cầu của bà C.
Ông P, H không yêu cầu phản tđối với nội dung yêu cầu khởi kiện của C,
đồng thời xin giải quyết vắng mặt. Ông P, H nhận nghĩa vụ trả nợ cho C số tiền
140.000.000 đồng và lãi suất 1%/1 tháng.
Đối với 01 xe ô tô tải biển kiểm soát 93C-11303 đứng tên ông Khổng Quốc P, ông P
H đồng ý đã tự nguyện giao xe cho C, nay ông P, H tự giải quyết với C, không
yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
* Nội dung các bên thống nhất không cần phải chứng minh:
Số tiền nợ gốc bị đơn phải trả 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng) nợ
lãi phát sinh từ ngày 03/9/2020 (ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ) đến ngày xét xử vụ án theo lãi
suất 1%/tháng.
Nguyên đơn, bị đơn thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với 01 xe ô tải
biển kiểm soát 93C-11303 đứng tên ông Khổng Quốc P.
* Nội dung các bên tranh chấp cần phải chứng minh:
Không có.
* Các tài liệu, chứng cứ trong vụ án: Giấy nhận nợ ngày 03-8-2020; Lời khai của các
đương sự; Đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
* Căn cứ pháp lý:
- Bộ luật tố tụng dân sự;
- Bộ luật dân sự năm 2015;
- Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
* Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát:
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội
đồng xét xử, Thư phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án
kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng pháp luật quy định.
Ý kiến của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn. Buộc bị đơn nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền nợ gốc 140.000.000 (Một
trăm bốn mươi triệu đồng) và lãi suất.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết qutranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Bị đơn ông P H cùng đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cvào khoản 1 Điều
228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông P H theo quy định của pháp
luật.
3
[2] Các nội dung tranh chấp:
- Theo giấy nhận nợ ngày 03-8-2020 thể hiện nội dung ông P H nợ C số tiền
140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng) và hẹn đến ngày 03/9/2020 trả hết nợông P
và bà H cùng là người ký nhận nợ.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông P H đã trả cho C được số tiền
10.000.000 đồng nhưng không có giấy tờ ghi nhận việc trả nợ, nên ông P, bà H chấp nhận trả
cho C số tiền gốc 140.000.000đ lãi suất 12%/1 năm (tức 1%/1 tháng). Các n thống
nhất được số tiền gốc 140.000.000đ nguồn gốc số tiền này từ quan hệ vay tài sản nên
không cần phải chứng minh.
- Trong quá trình giải quyết vụ án, ông P H thống nhất cùng sử dụng số tiền vay
của C, nchung của ông P H nên đồng ý cùng nghĩa vụ liên đới trả nợ cho
C. Vì vậy, cần buộc ông P và bà H trả nợ cho bà C.
- Căn cứ pháp lý:
Theo Điều 463 của Bộ luật dân sự quy định: Hợp đồng vay tài sn sự thỏa thuận
giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải
hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi
nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”
Tại khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự quy định: Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
1. Bên vay tài sản tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản vật thì phải trả
vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”
- Nghĩa vụ trả nợ:
Do bên vay đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp (hạn trả ngày 03/9/2020) nhưng
chưa trả số tiền nợ. Vì vậy, cần tuyên buộc bên vay có nghĩa vụ trả nợ cho C số tiền gốc là
140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng).
Về lãi suất vay C và Hà, ông Phi thống nhất lãi suất 1%/tháng từ ngày 03-9-
2020 đến ngày t xử 14-5-2021 đối với số tiền gốc vay 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi
triệu đồng) được quy đổi như sau: 140.000.000đ x 1%/tháng x 8 tháng = 1.400.000đ/1 tháng
= 46.667 đồng/1 ngày;
Từ ngày 03-9-2020 đến ngày xét xử 14-5-2021 08 tháng 11 ngày = (08 tháng x
1.400.000đ/1 tháng) + (11 ngày x 46.667 đồng/1 ngày) = 11.200.000đ + 513.337đ=
11.713.337đ tiền lãi suất.
Như vậy, số tiền tổng cộng 151.713.337 (Một trăm năm mươi mốt triệu bảy trăm
mười ba nghìn ba trăm ba mươi bảy đồng) gồm 140.000.000 (Một trăm bốn mươi triệu
đồng) tiền nợ gốc 11.713.337 (Mười một triệu bảy trăm mười ba nghìn ba trăm ba mươi
bảy đồng) tiền lãi suất.
[3] Về yêu cầu của nguyên đơn:
t thấy, nguyên đơn Trần Thị C yêu cầu bđơn ông Khổng Quốc P, Phạm Thị
Thu H nghĩa vụ liên đới tr cho nguyên đơn s tiền nợ gốc lãi suất có căn cứ. Hội đồng
t xchấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Khổng Quốc P, Phạm Thị
Thu H nghĩa vụ tr Trần Thị C s tiền tổng cộng 151.713.337 (Một trăm năm mươi
mốt triệu bảy trăm mười ba nghìn ba trăm ba mươi bảy đồng).
[4] Về án phí: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nên cần tuyên buộc bị đơn
ông Khổng Quốc P, Phạm Thị Thu H phải chịu án phí dân sự thẩm. Trần Thị C
không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều
147, 228, 264 Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 274; 275; 278; 280; 288; 463
466 của Bộ luật dân sự; Điều 14 Điều 16 của Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc
hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị C.
1. Buộc ông Khổng Quốc P, Phạm Thị Thu H nghĩa vụ trả Trần Thị C số tiền
tổng cộng 151.713.337 (Một trăm năm mươi mốt triệu bảy trăm mười ba nghìn ba trăm ba
mươi bảy đồng) gồm có 140.000.000 (Một trăm bốn mươi triệu đồng) tiền nợ gốc và
11.713.337 (Mười một triệu bảy trăm mười ba nghìn ba trăm ba mươi bảy đồng) tiền lãi suất.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp quan thi hành án
quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án
của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho
đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án n phi
chịu khoản tiền lãi của stiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468
Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Buộc ông Khổng Quốc P, Phạm Thị Thu H nghĩa vụ chịu án phí dân
sự sơ thẩm 3.792.834 (Ba triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn tám trăm ba mươi bốn đồng)
Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Trần Thị C số tiền tạm
ứng án phí 3.500.000 (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ pTòa án số 0007102 ngày 05 tháng 01 m 2021 của Chi Cục Thi hành án dân sự
thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì
các đương sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền u cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án n
sự.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; bị đơn người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết./.
Nơi nhận:
- TAND, VKSND tỉnh Bình Phước;
- VKSND thị xã Phước Long;
- THA DS thị xã Phước Long;
- Các Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, Tòa án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Phán
Tải về
Bản án số 18/2021/DS-ST Bản án số 18/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất