Bản án số 18/2017/LĐ-PT ngày 31/10/2017 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2017/LĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 18/2017/LĐ-PT ngày 31/10/2017 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 18/2017/LĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/10/2017
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động giữa nguyên đơn bà Đặng Thị N với bị đơn Công ty Cổ phần Sản xuất LĐ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bản án số 18/2017/LĐ-PT
Ngày 31-10-2017
V/v tranh chấp về đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Nhàn.
Các Thẩm phán: Bà Thái Thị Hữu Xuân;
Ông Nguyễn Đắc Cường.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Dương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương: Ngô Kim
Duyên - Kiểm sát viên, tham gia phiên tòa.
Ngày 31 tháng 10 năm 2017, tại trụ sở a án nhân dân tỉnh Bình Dương
xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 17/2017/TLPT- ngày 16 tháng 10
năm 2017 về tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Do Bản án lao động thẩm số 12/2017/LĐ-ST ngày 25 tháng 8 m 2017
của Tòa án nhân n th T, tỉnh Bình Dương bkháng o.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s 15/2017/QĐ-PT ngày
25/10/2017, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Đng Thị N, sinh năm: 1973; địa ch: p A, xã L, huyn
T, tnh Đồng Tháp.
Người đại din hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phm Văn T, sinh năm
1986; địa ch: T 1, khu ph K, phường T, thị T, tnh Bình Dương; tm trú:
S X/A, t 3, khu ph 2, phường U, thị xã T, tnh Bình Dương. Là người đại diện
theo ủy quyền theo giy y quyn ngày 01/9/2016. Có mt.
- B đơn: Công ty C phn sn xut ; địa ch: Tha đất s 208, t bn
đồ s 43, khu ph K, phường B, thị xã T, tnh Bình Dương.
Người đại din theo pháp lut: Ông Vĩnh H, sinh năm 1967; nơi đăng
h khu thường trú: B 130-2900, H, Đan Mch; ch hin ti: S N, đường
2
C, Phường Z, qun B, Thành ph H Chí Minh; chc danh: Ch tch hi đồng
qun tr kiêm Giám đốc công ty.
Người đại din hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyn Tư L, sinh năm 1988;
địa ch: S S, đường P, phường H, thành ph T, tnh Bình Dương. người đại
diện theo ủy quyền theo văn bn y quyn ngày 07/8/2017. Có mt.
- Người kháng cáo: Bị đơn Công ty C phn sn xut .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kin ngày 08 tháng 02 năm 2017 đơn khi kin b sung
ngày 21 tháng 02 năm 2017, trong quá trình gii quyết v án ti phiên a
nguyên đơn, người đại din theo y quyn ca nguyên đơn ông Phm Văn T
trình bày:
Vào ngày 12/10/2013, bà Đng Thị N được Công ty Cổ phần sản xuất
(sau đây gọi Công ty ) nhn vào làm vic, công vic ca N phi m
b phn xưởng g. Ngày 26/6/2015, N Công ty kết mt hp đồng
lao động c định thi hn, thi hn ca hp đồng 01 năm (tính t ngày
26/6/2015 đến ngày 25/6/2016), công vic ca N phi làm b phn sn xut
xưởng g. Ngày 26/6/2016, N Công ty tiếp mt hp đồng lao động
c định thi hn, thi hn ca hp đồng 01 năm (tính t ngày 26/6/2016 đến
ngày 26/6/2017), công vic ca N phi m b phn xưởng g. Lương cơ
bn theo hp đồng 3.696.000 đồng, mc lương đóng bo him xã hi
3.745.000 đồng, ph cp chuyên cn 200.000 đồng. Tng tin lương ph cp
lương ca N 3.945.000 đồng. Trong quá trình làm vic ti Công ty N
luôn chp hành ni quy lao động ca Công ty.
Bt ng vào ngày 18/8/2016, Công ty giao cho bà N Quyết định cho
thôi vic s 02/0816/QĐ lp ngày 08/8/2016, thi gian cho thôi vic k t ngày
26/7/2016, do cho thôi vic là căn c theo đơn xin thôi vic ca N ngày
26/7/2016. Bà N không đồng ý quyết định cho thôi vic ca Công ty bitrong
sut quá trình làm vic ti Công ty, bà N không b Công ty lp biên bn x lý k
lut và bà N cũng không có đơn xin thôi vic.
Ngoài ra, khi Công ty đơn phương chm dt hp đồng lao động đối vi
N cũng không trao đổi vi Ban chp hành ng đoàn cơ s ca Công ty, không
báo cáo vi cơ quan qun lao động cp tnh, không báo trước khi đơn phương
chm dt hp đồng lao động đối vi bà N.
Nhn thy hành vi đơn phương chm dt hp đồng lao động ca Công ty
là hoàn toàn trái vi quy định ca pháp lut lao động, trc tiếp xâm phm
đến quyn và li ích hp pháp ca bà N.
Do vy, bà N m đơn khi kin Công ty LĐ, yêu cu Công ty phi
trách nhim sau:
1. Hy Quyết định cho thôi vic s 02/0816/QĐ ngày 08/8/2016 ca Công
3
ty Cổ phần sản xuất LĐ;
2. Theo đơn khi kin N yêu cu buc Công ty phi nhn N tr
li làm vic b trí công vic cho N theo hp đồng lao động ngày
26/6/2016. Tuy nhiên, qua quá trình hòa gii ti Tòa, N nhn thy mâu thun
gia N Công ty không hòa gii được n bà N yêu cu Công ty bi
thường cho N 02 tháng tin lương 7.890.000 đồng để chm dt hp đồng
lao động.
3. Buc Công ty phi bi thường cho N tin lương ph cp
lương trong nhng ngày N không được làm vic, nh t ngày 26/7/2016 đến
ngày 26/6/2017 11 tháng vi s tin là: 3.945.000 đồng x 11 tháng =
43.395.000 đồng.
4. Buc Công ty LĐ phi bi thường cho bà N hai tháng tin lương ph
cp lương do Công ty hành vi đơn phương chm dt hp đồng lao động là:
3.945.000 đồng/tháng x 02 tng = 7.890.000 đồng.
5. Buc Công ty phi bi thường tin lương cho N do Công ty vi
phm thi gian báo trước vi s tin là: 3.945.000 đồng/26 ngày x 30 ngày =
4.551.923 đồng.
6. Buc Công ty phi thanh toán tin bo him xã hi, bo him y tế,
bo him tht nghip cho N tính t ngày 26/7/2016 đến ngày 26/6/2017 11
tháng vi s tin là: 3.945.000đ x 11 tháng x 22% = 9.546.900 đồng.
Tng cng N yêu cu Công ty phi bi thường cho bà do đơn
phương chm dt hp đồng lao động trái pháp lut là: 73.273.823 đồng.
Nguyên đơn cung cp các chng csau: Bản photo Hợp đồng lao động;
Bn sao Quyết định thôi vic; Bn sao S bo him xã hi mang tên Đng Thị N.
Người đại din theo y quyn ca Công ty Cổ phần sản xuất LĐ trình bày:
Công ty nhn N vào làm vic ti Công ty vào ngày 12/10/2013,
v trí làm vic ti xưởng g. Hai bên ký hp đồng ln th nht thi gian làm vic
t 26/6/2015 đến ngày 25/6/2016 vi mc lương 3.552.000 đồng, mc đóng
bo him hi là 3.317.000 đồng. Hp đồng ln hai thi gian làm vic t ngày
26/6/2016 đến ngày 26/6/2017 vi mc lương 3.896.000 đồng, mc đóng bo
him hi 3.745.000 đồng. Nhưng t ngày 15/7/2016 đến ngày 31/7/2016,
N không đến ng ty làm vic không lý do, tng cng 15 ngày ngh
không phép.
Hai hp đồng lao động N vi Công ty do ông Đng Hùng C
chc v Phó Giám đốc ca Công ty nhưng không văn bn y quyn ca
Giám đốc Công ty là người đại din theo pháp lut ca Công ty. Theo quy định
ti đim b khon 1 Điu 50 B lut Lao động năm 2012, trường hp người
hp đồng lao động không đúng thm quyn thì hp đồng lao động hiu. Do
đó, Hp đồng s 022016/HĐLĐ đã ngày 26/6/2016 hiu toàn b. Tuy
nhiên, bà N đã làm vic ti Công ty và Công ty đã tr lương, tham gia các chế độ
4
bo him cho N theo đúng quy định B lut Lao động, tha ước lao động tp
th. Công ty tha nhn bà N người lao động ca Công ty.
Đối vi Quyết định thôi vic s 02/0816/QĐ ngày 08/8/2016 Đng Thị
N cung cp cho a án, Công ty căn c o đơn thôi vic ca N để ban nh
quyết định. Tuy nhiên, thc tế N không làm đơn xin thôi vic mà do ti thi
đim tháng 8 năm 2016 bà N b bnh tai biến không th đến Công ty làm vic.
N đang điu tr ti bnh vin cn tin để tr các chi phí điu tr ti bnh
vin nên Công ty ra quyết định thôi vic cho N được hưởng chế độ bo him
tht nghip, bo him xã hi để tin điu tr bnh. Công ty tha nhn vic ban
hành Quyết định thôi vic đối vi N không đúng quy định ca pháp lut
nhưng trên tinh thn giúp đỡ người lao động nên Công ty mi ban nh quyết
định thôi vic.
Đối vi Quyết định thôi vic s 02/0816/QĐ ngày 08/8/2016 và Biên bn
hp vi phm ngày 26/7/2016 do Công ty cung cp cho a án, Công ty căn c
vào biên bn hp vi phm ngày 26/7/2016 để ban hành quyết định thôi vic đối
vi N. Công ty tha nhn Quyết định thôi vic s 02/0816/QĐ ngày
08/8/2016 Biên bn hp vi phm ngày 26/7/2016 do Công ty cung cp cho
Tòa án do Công ty làm li sau khi N khi kin ti a án. Công ty đã hp
thc hóa h sơ cung cp cho a án, Công ty đã làm li quyết định thôi vic căn
c vào biên bn hp vi phm. Quyết định này Công ty không giao cho N
ch cung cp cho Tòa án.
Công ty tha nhn hai Quyết định thôi vic s 02/0816/QĐ ngày
08/8/2016 đều do Công ty ban hành người quyết định ông Đng
Hùng C Phó Giám đốc. Ông Đng Hùng C không phi là người đại din theo
pháp lut ca Công ty nên Quyết định thôi vic không có hiu lc pháp lý, không
giá tr áp dng. Quan h lao động gia N và Công ty vn tn ti, chưa
chm dt. Do đó, Công ty không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca
nguyên đơn. Trong trường hp N mun tr li Công ty làm vic thì Công ty
chp nhn nhn N tr li làm vic b trí công vic phù hp vi sc khe
ca bà N.
B đơn cung cp các chng c sau: Bn photo Quyết định ca giám đốc
Công ty ngày 03/7/2017; Bn sao ni quy lao động ca Công ty ; Bn
sao phiếu lương ca Đng Thị N t tháng 02/7/2016; Bn sao Hp đồng lao
động s 150704 ngày 26/6/2015; Bn sao Hp đồng lao động s 022016/HĐLĐ
ngày 26/6/2016; Bn photo ký nhn s bảo hiểm xã hội; Bn photo danh sách lao
động tham gia bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp s 2 tháng
8/2016; Bn photo bng công tháng 7/2016; Quyết định thôi vic s 02/0816/QĐ
ngày 08/8/2016; Biên bn hp vi phm ngày 26/7/2016.
Bản án thẩm số 12/2017/LĐ-ST ngày 25 tháng 8 năm 2017 của Tòa án
nhân dân thị xã T đã quyết định:
1. Buc Công ty Cổ phần sản xuất phi bi thường cho bà Đng Thị N
tin lương và ph cp lương trong nhng ngày Đng Thị N không được m
5
vic 43.395.000 đồng.
2. Buc Công ty Cổ phần sản xuất phi bi thường cho bà Đng Thị N
hai tháng tin lương ph cp lương do Công ty hành vi đơn phương chm
dt hp đồng lao động trái pháp lut là 7.890.000 đồng.
3. Buc Công ty Cổ phần sản xuất phi bi thường tin lương cho bà
Đng Thị N do Công ty vi phm thi gian báo trước vi s tin 4.551.923
đồng.
4. Không chp nhn yêu cu khi kin ca Đng Thị N buc Công ty
Cổ phần sản xuất phi tr tin bo him hi, bo him y tế, bo him tht
nghip cho bà Đng Thị N.
5. Không chp nhn yêu cu khi kin ca Đng Thị N buc Công ty
Cổ phần sản xuất LĐ phi bi thường hai tháng tin lương do Đng Thị N
mun chm dt hp đồng lao động.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo cho các đương
sự.
Ngày 07 tháng 9 năm 2017, bị đơn Công ty kháng cáo toàn bộ bản án
thẩm, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm theo hướng không
chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Các đương sự không thỏa thuận được với nhau
về việc giải quyết tranh chấp.
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn đề nghị Tòa án xem xét lại bản án sơ
thẩm về phần buộc Công ty bồi thường cho N, đề nghị sửa án thẩm
không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương: Về t
tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm đã chấp hành đúng các quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự, các đương sự đã thực hiện đúng các quyền
nghĩa vụ khi tham gia phiên tòa theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung, bị đơn kháng cáo nhưng không cung cấp được chứng cứ chứng
minh bà N tự xin thôi việc nên đề nghị bác kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản
án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:
[1] Về ttụng: Ngày 25/8/2017, Tòa án nhân dân thị T xét xử ván
ban hành Bản án lao động sơ thẩm số 12/2017/LĐ-ST, ngày 07/9/2017 bị đơn
đơn kháng cáo bản án. Theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật Ttụng dân
sự, bị đơn kháng cáo trong thời hạn luật định.
6
[2] Xét yêu cầu kháng cáo của bị đơn Công ty đề nghị không chấp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà N, xét thấy:
Ngày 18/8/2016, Công ty giao cho N Quyết định thôi việc số
02/0816/QĐ ngày 08/8/2016, ghi thời gian thôi việc kể từ ngày 26/7/2016, căn
cứ vào đơn xin thôi việc đề ngày 26/7/2016 của bà N (quyết định này do nguyên
đơn cung cấp). Nguyên đơn cho rằng không có việc nguyên đơn viết đơn xin thôi
việc gửi cho bị đơn bị đơn cũng thừa nhận nguyên đơn không đơn xin thôi
việc nhưng bị đơn vẫn ban hành Quyết định số 02/0816/QĐ ngày 08/8/2016 để
chấm dứt hợp đồng lao động đang giao kết với nguyên đơn trái quy định pháp
luật tại khoản 3 Điều 36 Bộ luật Lao động.
Quyết định thôi việc số 02/0816/QĐ ngày 08/8/2016 biên bản họp vi
phạm ngày 26/7/2016 do bị đơn cung cấp cho Tòa án (bút lục 77) được đại diện
bị đơn thừa nhận do bị đơn hợp thức hóa hồ để cung cấp cho Tòa án sau khi
N khởi kiện bị đơn (các bút lục 155-163), tại phiên tòa phúc thẩm đại diện bị
đơn xác định do phòng nhân sự của Công ty hợp thức hóa hồ để trình giám
đốc. Như vậy, chứng cứ này hoàn toàn không có giá trị chứng minh.
Mt khác, sự kiện N bị bệnh tai biến, nằm viện từ ngày 14/7/2016 đến
ngày 18/8/2016 mới xuất viện, không đến công ty làm việc, Công ty thừa nhận
biết việc này nhưng ngày 08/8/2016, Công ty đã ra quyết định cho N thôi
việc là chưa đủ điều kiện để thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động của người sử dụng lao động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38
khoản 1 Điều 39 Bộ luật Lao động.
Do vậy, Tòa án cấp thẩm xác định bị đơn đơn phương chấm dứt hợp
đồng lao động trái pháp luật đối với nguyên đơn buộc bị đơn phải bồi thường
cho nguyên đơn tiền lương, phụ cấp lương trong những ngày nguyên đơn không
được làm việc (tính đến ngày 26/6/2017), 02 tháng tiền lương và thời gian không
báo trước 30 ngày là có căn cứ, phù hợp pháp luật.
Bị đơn kháng cáo cho rằng Công ty chưa chấm dứt hợp đồng lao động với
N do quyết định chấm dứt hợp đồng lao động bị hiệu được bởi phó
giám đốc, không phải người thẩm quyền của ng ty. Hội đồng xét xử xét
thấy, mc dù hợp đồng lao động và quyết định chấm dứt hợp đồng lao động giữa
Công ty và N được ký bởi phó giám đốc không phải người đại diện theo pháp
luật của Công ty nhưng thực tế giữa hai bên đã phát sinh tồn tại mối quan hệ
lao động trong thời gian dài, đồng thời mối quan hệ lao động đó bị chấm dứt bởi
Quyết định số 02/0816/QĐ ngày 08/8/2016 theo ý chí của Công ty. Theo đó,
người lao động đã bị mất việc làm và Công ty đã tchốt sổ bảo hiểm hội của
N từ ngày 15/8/2016 trước khi N xuất viện nên ý kiến của Công ty về việc
chưa chấm dứt hợp đồng lao động với bà N là không có cơ sở để chấp nhận.
[3] Đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu hủy Quyết định số
02/0816/QĐ ngày 08/8/2016: Tòa án cấp thẩm chưa giải quyết trong phần
quyết định của bản án thẩm thiếu sót. Tuy nhiên, nguyên đơn không
kháng cáo bản án sơ thẩm; bị đơn không yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem
7
xét; mt khác, đến thời điểm xét xử sơ thẩm thì hợp đồng lao động giữa N với
bị đơn cũng đã hết hiệu lực, việc hủy quyết định hay không không làm thay đổi
kết quả giải quyết của vụ án. Do vậy, không cần thiết phải hủy bản án thẩm,
tuy nhiên Tòa án cấp sơ thẩm cần nghiêm túc rút kinh nghiệm vấn đề này.
[4] Từ những phân tích trên, xét thấy bị đơn kháng cáo nhưng không cung
cấp được chứng cứ nào khác để chứng minh nên không sở chấp nhận yêu
cầu kháng cáo của bị đơn; Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình
Dương là phù hợp với quy định của pháp luật.
[5] Về án phí: Án phí thẩm, phúc thẩm bđơn phải chịu theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Công ty Cổ phần sản xuất ,
giữ nguyên phần quyết định của Bản án sơ thẩm số 12/2017/LĐ-ST ngày
25/8/2017 của Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Áp dụng:
- Các Điều: 38, 39, 41, 42, 90, 96 Bộ luật Lao động;
- Điểm b khoản 2 Điều 133, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 148 Bộ luật
Tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án:
Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Đng Thị N đối
với Công ty Cổ phần sản xuất về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động trái pháp luật.
1. Buc Công ty Cổ phần sản xuất phi bi thường cho bà Đng Thị N
tin lương và ph cp lương trong nhng ngày Đng Thị N không được m
vic 43.395.000 đồng; Hai tháng tin lương ph cp lương do Công ty
hành vi đơn phương chm dt hp đồng lao động trái pháp lut là 7.890.000
đồng; bồi thường vi phm thi gian báo trước vi s tin 4.551.923 đồng.
Tổng cộng: 55.836.923 đồng.
2. Không chp nhn yêu cu khi kin ca Đng Thị N buc Công ty
Cổ phần sản xuất phi tr tin bo him hi, bo him y tế, bo him tht
nghip cho bà Đng Thị N.
3. Không chp nhn yêu cu khi kin ca Đng Thị N buc Công ty
Cổ phần sản xuất LĐ phi bi thường hai tháng tin lương do Đng Thị N
mun chm dt hp đồng lao động.
8
4. V án phí sơ thm: Công ty Cổ phần sản xuất phi chu 1.675.000
đồng.
5. Về án phí phúc thẩm: Công ty Cổ phần sản xuất phi chu 300.000
đồng, được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 0013342 ngày 10/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự
thị xã T.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải
thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng còn chịu tiền lãi đối với số tiền
chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng
với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoc bcưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều: 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời
hiệu thi hành án bản án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Bình Dương;
- TAND thị xã T;
- Chi cục THADS thị xã T;
- Các đương sự;
- Lưu: Tổ HCTP, Tòa LĐ, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Nhàn
Tải về
Bản án số 18/2017/LĐ-PT Bản án số 18/2017/LĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất