Bản án số 173/2018/HNGĐ-ST ngày 26/10/2018 của TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 173/2018/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 173/2018/HNGĐ-ST ngày 26/10/2018 của TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Nha Trang (TAND tỉnh Khánh Hòa)
Số hiệu: 173/2018/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/10/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn Hoàng - Diệp Thị Mỹ Lệ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
A ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH Z
TỈNH KHÁNH HÒA
Bản án số: 173/2018/HN-ST
Ngày 26 tháng 10 năm 2018
V/v: Tranh chấp ly hôn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp T do - Hnh phúc
________________________
NHÂN DANH
NƢC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH Z
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: THỊ HẠNG
Các Hội thẩm nhân dân: Ông TRẦN HUY LIÊN
THỊ BỜI
- Thư phiêna: NGUYỄN THỊ THỦY Cán bộ Tòa án nn dân thành phố Z
- Đại diện Viện kim sát nhân dân thành phố Z tham gia phn toà:
ÁNH DƢƠNG - Kim sát viên.
Ngày 26 tháng 10 m 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phZ, tỉnh Knh
Hòa xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 1343/2018/HNGĐ-ST ngày 21 tháng 9
năm 2018 về tranh chấp: Ly hôn theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số
178/2018/QĐXX-ST ngày 08 tháng 10 năm 2018; Quyết định hoãn phiên tòa số
123/2018/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2018 giữa các đƣơng sự:
*Nguyên đơn: Ông NGUYỄN VĂN H, sinh năm 1965
Địa chỉ: 35B BS, phƣờng VH, tnh phố Z, tỉnh Khánh Hòa.
Có mặt.
*Bị đơn: DIỆP THỊ MỸ L, sinh năm 1968
Địa chỉ: 35B BS, phƣờng VH, tnh phố Z, tỉnh Knh Hòa.
(Bà L có đơn đề nghxét xvắng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Ngun đơn, ông Nguyễn Văn Htrình bày tại đơn khởi kiện, bản tự khai,
biên bản hòa giải và tại phiên a:
Tôi Diệp Thị Mỹ L tự nguyện kết hôn, tổ chức đám cƣới chung sống
với nhau từ năm 1997 nhƣng đến tháng 7 năm 2018 chúng tôi mới đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân phƣờng VH, thành phố Z, tỉnh Khánh Hòa. Thời gian chung sống,
chúng tôi có 04 (bốn) con chung gồm các cháu: Nguyễn Diệp Gia H, sinh ngày
24/9/1998; Nguyễn Diệp Gia H, sinh ngày 13/4/2000; Nguyễn Diệp Gia H, sinh ngày
10/11/2002; Nguyễn Diệp Gia H, sinh ngày 14/12/2003; Cuộc sống vợ chồng không
hạnh phúc, nguyên nhân do thời gian chung sống tôi đã những mối quan hệ với
nhiều ngƣời phụ nữ khác, bị vợ tôi là bà L bắt gặp; Ngoài ra, tôi còn đánh bài bạc, gây
nợ nần khiến vợ chồng luôn kình cãi, bất đồng quan điểm, không tìm đƣợc tiếng nói
chung, đó cũng do chúng tôi không đăng kết hôn theo luật định mà chỉ
chung sống nhƣ vợ chồng. Những lần xảy ra sự việc nhƣ vậy, vợ chồng lại tìm cách
2
giải quyết n gắn tình cảm, vợ tôi đã tha thứ lỗi lầm cho tôi n đến tháng 7 năm
2018 chúng tôi quyết định đến Ủy ban nhân dân phƣờng VH, thành phố Z đăng ký kết
n theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, sau khi đăng ký kết n, do bản thân ln
cảm thấy xấu hổ về những việc làm trƣớc đây nên tình cảm vợ chồng ng lạnh nhạt
hơn, tuy sống chung một nhà nhƣng mạnh ai nấy sống, không còn thƣơng yêu nhau.
Tình cảm vợ chồng chúng tôi không còn nữa nên tôi quyết định xin đƣợc ly n với
Lệ.
Về con chung: Hai cháu H và H đã trƣởng thành nên không yêu cầua án xem
xét. Riêng hai cháu H H, theo nguyện vọng của hai cháu tnhỏ đến lớn đều do
L chăm sóc n tôi tnguyện giao hai cháu H và H cho bà L trực tiếp nuôi dƣỡng,
tôi không cp dƣỡng nuôi con chung.
Vềi sản chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Cng tôi không có nợ chung n không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn, Diệp Thị Mỹ Ltrình bày tại bản tự khai, biên bản hòa giải:
Tôi ông Nguyễn Văn H chung sống với nhau từ năm 1997 cho đến nay
sinh đƣợc 04 (bốn) ngƣời con chung : Nguyễn Diệp Gia H, sinh ngày 24/9/1998;
Nguyễn Diệp Gia H, sinh ngày 13/4/2000; Nguyễn Diệp Gia H, sinh ngày 10/11/2002;
Nguyễn Diệp Gia H, sinh ngày 14/12/2003. Cuộc sống gia đình chúng tôi luôn bất
đồng quan điểm, u thuẫn kéo dài do ông H nhiều mối quan hệ với nhiều ngƣi
phụ nữ khác bên ngoài. Ngoài ra, ông H thói xấu đánh bài bạc dẫn đến gây ra
nhiều khoản nợ chính i cũng ngƣời phải trả các khoản nợ đó. Sự việc xảy ra,
ông H đã nhiều lần xin lỗi, hứa thay đổi tính cách để vợ chồng hàn gắn nh cảm.
thƣơng các con nên tôi cố gắng chịu đựng duy trì cuộc sống hôn nhân. Do đó, ngày 02
tháng 7 năm 2018 vợ chồng tôi đến Ủy ban nhân dân phƣờng VH đăng kết hôn theo
quy định của pháp luật. Tuy nhiên, sau khi đăng kết hôn khoảng một tháng, i lại
nhận ra ông H không hề có sự thay đổi nhƣ lời đã hứa, cuộc sống vợ chồng ngày ng
xa cách, không tin tƣởng yêu thƣơng nhau. Tôi thừa nhận tình cảm vợ chồng chúng tôi
không còn nữa nhƣng các con của chúng i đã đến tuổi trƣởng thành, danh dự
của con cái với hội nên cần có danh nghĩa của ngƣời cha. vậy, i không đồng ý
ly hôn.
Về con chung: Trƣờng hợp Tòa án vẫn giải quyết ly hôn tôi không có ý kiến gì.
Nhƣng tôi nguyện vọng đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng cháu H cháu H, tôi không
yêu cầu ông H cấp dƣỡng nuôi con chung.
Vềi sản chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Cng tôi không có nợ chung n không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Z phát biểu ý kiến về việc tuân
theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thƣ ký phiêna và của những
ngƣời tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thcho đến trƣớc
thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều chấp nh đúng các quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015. Về nội dung vụ án: nhận thấy quan hệ hôn nhân giữa ông
Nguyễn n H, Diệp Thị Mỹ L không thể tiếp tục duy trì, mục đích hôn nhân
không đạt đƣợc nên căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình đề nghị Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, ông Nguyễn Văn H đƣợc ly hôn với
Diệp Thị Mỹ L. Đối với cháu Nguyễn Diệp Gia H, sinh ngày 24/9/1998, Nguyễn
3
Diệp Gia H, sinh ngày 13/4/2000 (đã trưởng thành). Giao cháu Nguyễn Diệp Gia H,
sinh ngày 10/11/2002, Nguyễn Diệp Gia H, sinh ngày 14/12/2003 cho L trực tiếp
chăm sóc, nuôi dƣỡng; ông H không phải cấp dƣỡng ni con do L kng yêu cầu.
Nợ chung: không có; Tài sản chung các đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghe ý kiến trình bày của nguyên đơn xem xét c tài liệu chứng cứ
khác có trong hvụ án đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: B đơn, Diệp Thị Mỹ L đơn đề ngha án xét xử
vắng mặt n căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ lut ttụng n sự năm 2015. Tòa án tiến
hành xét xử vắng mặt Diệp Thị M L.
[2] Về quan hệ hôn nhân gia đình: Ông Nguyễn Văn H, Diệp ThMỹ L
đăng kết hôn vào ngày 02 tháng 7 năm 2018 tại Ủy ban nhân dân phƣờng VH,
thành phố Z, tỉnh Khánh Hòa theo giấy chứng nhận kết hôn số 89 ngày 02 tháng 7 năm
2018. Đây là hôn nhân hợp pháp.
[3] Trong quá trình chung sống, giữa ông H L phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân do ông H không chung thủy, L đã tha thứ nhiều lần để vợ chồng n
gắn nh cảm nhƣng bản thân ông H cảm thấy xấu hổ, mặc cảm về những lỗi lầm của
nh dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày một xa cách, lạnh nhạt, không tìm đƣợc tiếng
nói chung, mạnh ai nấy sống, không quan tâm chia sẻ cho nhau; Bản thân, L ng
thừa nhận không còn tình cảm vợ chồng nhƣng danh dự của các con đối với hội
cần danh nghĩa đủ cha, mẹ nên vẫn muốn duy trì cuộc sống hôn nhân này
không đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy: Thực tế tình cảm vợ chồng giữa ông
Nguyễn Văn H bà Diệp Thị Mỹ Lkhông còn quanm, thƣơng yêu, quý trọng, chăm
sóc, giúp đỡ nhau; Vợ chồng không chung thủy; Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa
vụ của vợ, chồng m cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của
ông H là chính đáng có căn cứ p hợp với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014,n Hội đồng xét xử chấp nhận.
*Về con chung: Ông Nguyễn Văn H, bà Diệp Thị Mỹ L 04 (bốn) con chung là
Nguyễn Diệp Gia H, sinh ngày 24/9/1998; Nguyễn Diệp Gia H, sinh ngày 13/4/2000
(Cháu H H đã trưởng thành nên không xem xét); Nguyễn Diệp Gia H, sinh ngày
10/11/2002; Nguyễn Diệp Gia H, sinh ngày 14/12/2003. Hội đồng xét xử xét thấy: Các
cháu H H đang sống ng với L nguyện vọng đƣợc với msau khi cha
mẹ ly hôn. Lcũng nguyện vọng đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng con sau khi ly hôn.
Đồng thời, ông H cũng đồng ý giao hai cháu cho bà L trực tiếp nuôi dƣỡng nên việc bà
L yêu cầu đƣợc trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôiỡng con chung là có
sở, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
*Về tài sản chung: Ông Nguyễn n H, Diệp Thị Mỹ L không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
*Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn H, Diệp Thị Mỹ L không có nợ chung nên
không xem xét giải quyết.
*Về án phí: Ông Nguyễn Văn H phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia
đình sơ thẩm.
4
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn ccác Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cKhoản 2 Điều 227, Điều 273 Bluật Tố tụng n sựm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí lệ p Tòa án.
Tuyên xử:
1.Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, ông Nguyễn Văn H
Ông Nguyễn Văn H đƣợc ly hôn Diệp Thị Mỹ L
2.Về con chung:
Các cháu Nguyễn Diệp Gia H, sinh năm 1998; Nguyễn Diệp Gia H, sinh năm
2000, đã trên 18 tuổi, khả năng lao động, các đƣơng sự không yêu cầu, nên Hội
đồng xét xử không xét.
Giao cháu Nguyễn Diệp Gia H, sinh ngày 10/11/2002; Nguyễn Diệp Gia H, sinh
ngày 14/12/2003 cho Diệp Thị Mỹ L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục
nuôi dƣỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con đối với ông Nguyễn Văn H do
Diệp Thị M L không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con không ai đƣợc cản trở; các bên đƣợc quyền yêu cầu thay đổi ngƣời trực tiếp
nuôi con sau khi lyn theo quy định của pháp luật.
3.Vtài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn H, Diệp Thị Mỹ L không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Án phí: Ông Nguyễn Văn H phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia
đình thẩm nhƣng đƣợc trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên
lai thu tiền số AA/2016/0009961 ngày 18/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành
phố Nha Trang. N vậy, ông H đã nộp đủ án phí.
Nguyên đơn đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án; Bị đơn đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản
án hoặc bản án đƣợc niêm yết để u cầu Tòa án nhân n tỉnh Khánh Hòa xét xử lại
theo trình tự phúc thẩm.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG T XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhânn tỉnh Khánh Hòa; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND Tp.Z;
- Chi cục THADS Tp.Z;
- UBND phƣờng VH,TP. Z;
- Các đƣơng sự;
- Lƣu ánn + hồ sơ.
Thị Hạng
Tải về
Bản án số 173/2018/HNGĐ-ST Bản án số 173/2018/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất