Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST ngày 01/04/2024 của TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 17/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST ngày 01/04/2024 của TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Càng Long (TAND tỉnh Trà Vinh)
Số hiệu: 17/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/04/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con giữa bà N với ông N1
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH
Bản án số: 17/2024/HN - ST
Ngày: 01 - 4 - 2024
“V/v Tranh chấp ly hôn và quyền
nuôi con khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thị Tuyết Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hiệp.
2. Ông Nguyễn Văn Hòa.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Cẩm Thu Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Càng Long tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Ngoan – Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 4 năm 2024 tại trụ sTòa án nhân n huyện Càng Long xét
xử thẩm công khai vụ án thụ số: 301/2023/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 10
năm 2023. Về tranh chấp ly hôn quyền nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 15/2024/QĐXXST HN ngày 15 tháng 02 năm 2024 giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Huỳnh Thị N, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp R, xã Đ, huyện C,
tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Huỳnh Văn N1, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp R, Đ, huyện C,
tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên
đơn bà Huỳnh Thị N trình bày: Bà với ông Huỳnh Văn N1 do tìm hiểu quen biết,
được gia đình hai bên đồng ý đi đến hôn nhân tổ chức lễ cưới năm 2012,
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân P. Nữ trang cưới 01 đôi bông nặng 01
chỉ vàng 24Kra 01 sợi dây chuyền nặng 02 chỉ vàng 24Kra; tất cả vợ chồng
đồng ý bán để chi tiêu, hiện nay không còn.
Sau khi cưới thì vợ chồng về sống chung gia đình N, thời gian đầu vợ
chồng sống rất hạnh phúc, đến năm 2023 phát sinh nhiều mâu thuẫn thường xuyên
2
cự cãi nhau về vấn đề tiền bạc, vợ chồng bất đồng quan điểm nhau trong cuộc sống
hằng ngày, đi lại, quan hệ bạn bè, ông N1 còn đập phá đồ đạc trong nhà và hâm dọa
đánh bà, làm cho gia đình không hạnh phúc, vợ chồng chưa có thời gian ly thân
nhau. Nay xét thấy tình cảm vchồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân
không đạt được, bà yêu cầu được ly hôn với ông Huỳnh Văn N1.
- Về con chung: Tên Huỳnh Thị Ngọc T, sinh 25/01/2013 hiện đang sống
chung với vợ chồng; khi ly hôn, bà N yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng
không yêu cầu ông N1 phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: N khai không ,
không yêu cầu giải quyết.
Ông Huỳnh Văn N1 vắng mặt nên không có lời trình bày.
Vị đại điện Viện kiểm sát nhân dân huyện C trình y quan điểm cho
rằng: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi Tòa án thụ đến thời điểm này
Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định theo Điều 48 của Bộ Luật tố tụng dân sự,
đảm bảo vthẩm quyền, quan hệ tranh chấp, xác định cách người tham gia tố
tụng, thu thập chứng cứ, thời gian ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử, gửi hồ
cho Viện kiểm sát, cấp tống đạt các văn bản tố tụng, đã thực hiện đầy đủ
đúng quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Hội đồng xét xử thư phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của
Bộ Luật tố tụng dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về việc xét
xử vụ án.
Về nội dung vụ án: Vị đại diện Viện kiểm sát áp dụng khoản 1 Điều 28, 35,
39 Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản và sdụng án phí lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét
xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Huỳnh Thị N yêu cầu ly hôn
với ông Huỳnh Văn N1.
Về con chung; Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu phải trả: Do không
chấp nhận yêu cầu ly hôn nên không xem xét giải quyết.
2. Về án phí: Đương sự nghĩa vụ nộp theo quy định pháp luật, trừ trường
hợp miễn nộp hoặc không phải nộp.
Tại phiên tòa Huỳnh Thị N là nguyên đơn đơn yêu cầu vắng mặt; ông
Huỳnh Văn N1 là bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án, trên s
xem xét toàn diện chứng cứ, ý kiến của đương sự trong vụ án quan điểm của
Viện kiểm sát. Tòa án nhân dân huyện Càng Long nhận định:
3
Về tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông
N1. Đây tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại
khoản 1 Điều 28 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: N ông N1 nơi ttại ấp R,
xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của
Bộ Luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Càng Long thẩm quyền giải
quyết vụ án.
Về nội dung:
[3] N và ông N1 xác lập quan hệ hôn nhân năm 2012, đăng ký kết hôn
tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh theo quy định của pháp luật được
thể hiện tại giấy chứng nhận kết hôn số 89/2012 ngày 14/5/2012. Từ đó xác định
hôn nhân giữa N và ông N1 là hôn nhân hợp pháp.
[4] Xét về nguyên nhân mâu thuẫn: Theo N cho rằng do bất đồng quan
điểm trong cuộc sống hằng ngày, đi lại, quan hệ bạn bè, vợ chồng thường xuyên cãi
nhau về vấn đtiền bạc nên không còn tình cảm với nhau làm cho gia đình không
hạnh phúc. Nay bà yêu cầu được ly hôn với ông N1.
Xét thấy quá trình giải quyết vụ án bà N cho rằng giữa bà và ông N1 mâu
thuẫn trong cuộc sống hằng ngày, quan hệ bạn nhưng phía không cung cấp
được chứng cứ chứng minh mâu thuẫn giữa ông N1 trầm trọng, theo lời
khai của N thì giữa và ông N1 cũng chưa có thời gian ly thân nhau; mặt khác
căn cứ vào biên bản xác minh từ chính quyền địa phương thì chỉ nghe nói lại v
chồng có cự cãi nhau về vấn đề tiền bạc, ông N1 đi làm nhưng vẫn thường về thăm
con chung, ông N1 vẫn chăm lo cho cuộc sống hôn nhân của gia đình. Từ đó nhận
thấy mâu thuẫn giữa bà N ông N1 chưa đến mức trầm trọng, vợ chồng còn
thể vun vén nhường nhịn, cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc để lo cho con
chung. Hội đồng xét xkhông chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà N phù hợp
với quy định của pháp luật.
Do yêu cầu khởi kiện của N không được chấp nhận nên về con chung, về
tài sản chung, về nợ chung phải thu, phải trả Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Quan điểm của Vị đại diện Viện kiểm sát được Hội đồng xét xử chấp
nhận.
[6] Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án thì bà N có nghĩa vụ chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1
Điều 147; Điều 227; 228; 238 và khoản 1 Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
4
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Huỳnh Thị N yêu cầu ly hôn
với ông Huỳnh Văn N1.
Do yêu cầu khởi kiện của Huỳnh Thị Như k được chấp nhận nên về con
chung, về tài sản chung, về nợ chung phải thu, phải trả Hội đồng xét xử không xem
xét.
2. Về án phí thẩm: Huỳnh Thị N nghĩa vụ nộp 300.000đồng (Ba
trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân. Đối với số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn
đồng) tạm ứng án phí mà N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0017846 ngày 19
tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long được khấu trừ
số tiền án phí mà bà N có nghĩa vụ chịu, do đó bà N không phải nộp.
Ông Huỳnh Văn N1 không phải chịu án phí sơ thẩm.
Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà
do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc
được niêm yết ”.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận :
- TAND tỉnh Trà Vinh;
- VKS huyện Càng Long;
- Chi cục THADS;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị Tuyết Thanh
Tải về
Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất