Bản án số 17/2021/HNGĐ-ST ngày 19/08/2021 của TAND huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 17/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 17/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 17/2021/HNGĐ-ST ngày 19/08/2021 của TAND huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đồng Hỷ (TAND tỉnh Thái Nguyên) |
| Số hiệu: | 17/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 19/08/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chấp nhận yên cầu xin ly hôn của chị T đối với anh T1 |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ
TỈNH THÁI NGUYÊN
Bản số: 17/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 19-8-2021
V/v ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Thanh Hải
Bà Nguyễn Thị Nguyệt
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Lô Thị Lệ Hoài –Thư ký Tòa
án nhân dân huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ: Không tham gia phiên tòa
Ngày 19 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đ, tỉnh Thái
Nguyên mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý
số: 92/2021/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2021về tranh chấp Hôn nhân
gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2021/QĐXXST - HNGĐ
ngày 29/7/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ T, sinh năm 1988. (Có mặt).
Trú tại: Xóm Q, xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T1, sinh năm 1987.(Có mặt).
Trú tại: Xóm L, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết, xét xử vụ án
nguyên đơn chị Nguyễn Thị Lệ T trình bày: chị và anh T1 kết hôn năm 2014.
Trước khi kết hôn có được tìm hiểu nhau, kết hôn tự nguyện, có đi đăng ký kết
hôn tại UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Vợ chồng sống hạnh phúc đến
tháng 4/2021 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không còn yêu thương, tôn
trọng nhau. Chồng chị không những có quan hệ ngoại tình với người phụ nữ
khác mà còn đánh chị trước mặt mẹ đẻ và người thân của chị. Hiện tại, vợ chồng
đang sống ly thân. Nay chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu
cầu được ly hôn với anh T1.
2
Về con chung: Chị xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Duy P,
sinh ngày 18/12/2015. Khi vợ chồng ly hôn, chị T yêu cầu được nuôi con chung
và đề nghị anh T1 cấp dưỡng nuôi con với mức 800.000đ/tháng cho đến khi con
chung đủ tuổi trưởng thành.
Về con riêng: Chị T có 01 con riêng là cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày
17/3/2010. Đây là con riêng của chị có trước thời kỳ hôn nhân với anh T1. Sau
khi vợ chồng kết hôn, anh chị đã làm thủ tục bổ sung phần thông tin người cha là
anh Nguyễn Đức T1 cho cháu Nguyễn Phương A. Khi vợ chồng ly hôn, chị
không yêu cầu gì đối với con riêng. Chị tự có trách nhiệm nuôi dạy cháu A cho
đến khi đủ tuổi trưởng thành hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Ngoài ra, anh T1 cũng có 01 con riêng là cháu Nguyễn Duy L, sinh ngày
16/5/2010. Anh T1 tự phải có trách nhiệm nuôi dạy cháu L cho đến tuổi trưởng
thành hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải
quyết.
Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung.
Tại bản tự khai và trong quá trình giải quyết tố tụng, bị đơn anh Nguyễn
Đức T1 trình bày: Anh xác định vợ chồng có mâu thuẫn nhưng chưa trầm trọng,
chưa đến mức phải ly hôn. Tại phiên tòa, anh T1 giữ nguyên quan điểm xin đoàn
tụ vợ chồng.
Về con chung: Anh xác nhận lời trình bày của chị T là đúng về về việc có
01 con chung là Nguyễn Duy P, sinh ngày 18/12/2015. Khi vợ chồng ly hôn, anh
T1 yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con
chung.
Ngoài ra, anh T1 cũng xác nhận mỗi người đều có 01 con riêng: Cháu
Nguyễn Phương A là con riêng của chị T và cháu Nguyễn Duy L là con riêng
của anh T1. Anh không có yêu cầu gì về con riêng. Khi ly hôn, mỗi bên đều phải
tự có trách nhiệm nuôi dưỡng con riêng.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải
quyết.
Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung.
Toà án đã tiến hành hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng các bên vẫn giữ
nguyên quan điểm của mình. Vì vậy, Toà án tiến hành đưa vụ án ra xét xử.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp Hôn nhân và gia đình bị đơn Hộ
khẩu thường trú tại: huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ theo quy định tại khoản
1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ
án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Thái
Nguyên.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lệ T và anh Nguyễn Đức T1
kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp
luật công nhận và bảo vệ.
Về mâu thuẫn vợ chồng: Sau khi kết hôn Chị T và anh T1 sống hoà thuận
cho đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không tin tưởng nhau,
không tôn trọng lẫn nhau. Anh T1 có nguyện vọng đoàn tụ vợ chồng nhưng
trong suốt quá trình từ khi Tòa án thụ lý cho đến phiên tòa hôm nay, anh T1
không có biện pháp hữu ích thể hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Hơn nữa, Tòa
án cũng đã hòa giải và tạo cơ hội để hai bên xem xét lại mâu thuẫn và đoàn tụ vợ
chồng nhưng không thành. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng,
tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Từ những
nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Lệ T ly hôn với
anh Nguyễn Đức T1 theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014.
[3]Về con chung:
Về con chung: Chị xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Duy P,
sinh ngày 18/12/2015. Khi vợ chồng ly hôn, cả anh T1 và chị T đều có nguyện
vọng được nuôi con chung. Tuy nhiên, xét về điều kiện hoàn cảnh của các bên,
HĐXX nhận thấy: Các bên đều có nhà ở và điều kiện đi lại thuận tiện. Tuy nhiên,
cháu P còn nhỏ, chậm nói, rất cần sự quan tâm, chăm sóc từ người mẹ. Do đó, để
tạo điều kiện phát triển tốt nhất cho con chung để cho chị T nuôi con chung là phù
hợp. Vì vậy, HĐXX quyết định giao con chung là cháu Nguyễn Duy P, sinh ngày
18/12/2015 cho chị T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến đủ tuổi trưởng
thành (18 tuổi ) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T yêu cầu anh T1 phải cấp dưỡng nuôi con
chung cùng chị với mức 800.000đ/tháng, kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Xét thấy, để đảm bảo phát triển cho con sau ly hôn, anh T1 có thu nhập nên cần
chấp nhận yêu cầu của chị T về việc anh T1 phải cấp dưỡng nuôi con là
800.000đ/tháng.
Về con riêng, các bên thừa nhận đều có con riêng nhưng các bên tự thỏa
thuận nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Chị T, anh T1 không yêu cầu giải quyết về
tài sản và xác định vợ chồng không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem
xét, giải quyết.
4
[5] Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án, chị Nguyễn Thị Lệ T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án
phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Anh Nguyễn Đức T1
phải chịu án phí cấp dưỡng theo quy định.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo luật định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, 39, 147, 174, 177, Điều 235,
271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56; 58; 81; 82; 83; 107; 110; 116
Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
[1].Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị
Nguyễn Thị Lệ T, cho chị Nguyễn Thị Lệ T ly hôn với anh Nguyễn Đức T1.
[2]. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Duy P, sinh ngày 18/12/2015
cho chị Nguyễn Thị Lệ T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên
đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Việc cấp dưỡng nuôi con: Anh T1 phải cấp dưỡng nuôi con chung là cháu
Nguyễn Duy P, sinh ngày 18/12/2015 với mức 800.000đ/tháng kể từ ngày bản án
có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến
khi có sự thay đổi khác.
Về con riêng: Các bên tự thỏa thuận nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
Anh T1 có quyền và nghĩa vụ chăm sóc và thăm nom con chung, không ai
được phép ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
Vì lợi ích của con, sau khi ly hôn, các đương sự có quyền thỏa thuận hoặc
có quyền khởi kiện về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc về việc cấp
dưỡng nuôi con nếu thấy cần thiết.
[3]. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4].Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.
[5]. Án phí: chị Nguyễn Thị Lệ T phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Được trừ vào số
tiền 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu
số 0005143 ngày 14/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái
Nguyên. Anh Nguyễn Đức T1 phải chịu 300.000đ án phí của người cấp dưỡng
nuôi con.
Án xử công khai sơ thẩm, báo cho nguyên đơn,bị đơn biết có quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
5
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND tỉnh và huyện Đ;
- THADS huyện Đ;
- Các đương sự;
- UBND xã T;
- UBND xã H;
- Lưu VT, HSVA.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Quang Tuấn
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẦM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
6
Nguyễn Quang Tuấn
7
8
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm