Bản án số 169/2019/HNGĐ-ST ngày 30/08/2019 của TAND huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 169/2019/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 169/2019/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 169/2019/HNGĐ-ST ngày 30/08/2019 của TAND huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Quỳ Hợp (TAND tỉnh Nghệ An) |
| Số hiệu: | 169/2019/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 30/08/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bản án ly hôn Vi Thị D - Nguyễn Phúc T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN
Bản án số: 169 /2019/ HNGĐ-ST
Ngày: 30 – 08 – 2019.
V/v Ly hôn giữa chị D và anh T.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Quán Vi Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:1. Bà Hoàng Thị Đào.
2.Ông Đặng Thế Quế.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Vận– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quỳ Hợp,
tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An tham gia phiên
toà: Bà Dương Thị Hồng Lĩnh - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 08 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh
Nghệ An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 140/2019/TLST-HNGĐ, ngày
11 tháng 07 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 53 /2019/QĐXX-ST, ngày 15 tháng 08 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Vi Thị D, sinh năm: 1995.
Địa chỉ cư trú: Xóm C, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
(Có mặt).
Bị đơn: Anh Nguyễn Phúc T, sinh năm: 1993.
Địa chỉ cư trú: Xóm L, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
(Vắng mặt tại phiên tòa lần hai).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và qua các lời khai, nguyên đơn chị Vi Thị D trình bày:
Về hôn nhân: Chị Vi Thị D và anh Nguyễn Phúc T kết hôn trên cơ sở tự nguyện
đăng ký kết hôn ngày 07 tháng 04 năm 2017 tại UBND xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ
2
An. Do chị và anh Nguyễn Phúc T trong thời gian chung sống chung thường xảy ra
mâu thuẫn, không hòa hợp được. Tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân
không có hạnh phúc và không có tương lai gì nên yêu cầu Toà án giải quyết cho chị
được ly hôn với anh Nguyễn Phúc T.
Về con chung: Chị Vi Thị D và anh Nguyễn Phúc T chưa có con chung.
Về tài sản chung: Chị Vi Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Qua biên bản lấy lời khai anh Nguyễn Phúc T là bị đơn trình bày:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Phúc T và chị Vi Thị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện
đăng ký kết hôn ngày 07 tháng 04 năm 2017 tại UBND xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ
An. Hai vợ chồng do mới kết hôn, còn trẻ, bồng bột nên trong thời gian sống chung
có một số mâu thuẫn xảy ra và vợ chồng hay cãi nhau. Vợ chồng vẫn chung sống với
nhau nên việc chị D làm đơn xin ly hôn, anh T thấy tình cảm vợ chồng vẫn còn nên
có nguyện vọng vợ chồng đoàn tụ. Anh T không đồng ý ly hôn với chị Vi Thị D.
Về con chung: Anh Nguyễn Phúc T nhất trí với ý kiến trình bày của chị Vi
Thị D là vợ chồng chưa có con chung.
- Về tài sản: Anh Nguyễn Phúc T không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với tài
sản chung của vợ chồng.
+ Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Qua kiểm sát việc giải quyết
vụ án từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa thấy rằng, Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, thư ký và những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng
quy định của bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia
đình; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng
dân sự, xử: Cho chị Vi Thị D được ly hôn anh Nguyễn Phúc T. Về con chung:
Không có; Về tài sản chung: Chị D, anh T không yêu cầu giải quyết nên đề nghị Hội
đồng xét xử không xem xét;
Về án phí: Chị Vi Thị D chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Vi Thị D khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Phúc T.
Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp cần giải quyết trong vụ án này được xác định
là: “Ly hôn ” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn
anh Nguyễn Phúc T đang cư trú tại xóm L, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An nên vụ án
3
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quỳ Hợp theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Bị đơn anh Nguyễn Phúc T đã được triệu tập hợp nhưng anh T vắng mặt
tại phiên tòa lần thứ hai nên cần áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều
228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với anh Nguyễn Phúc T.
[3] Về hôn nhân: Chị Vi Thị D và anh Nguyễn Phúc T kết hôn trên cơ sở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 07 tháng 04 năm 2017 tại UBND xã T, huyện Q,
tỉnh Nghệ An. Hôn nhân của chị D, anh T đảm bảo về điều kiện kết hôn và được
đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình sống chung, do vợ chồng không hòa hợp được,
thường xảy ra mâu thuẫn và chị D xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể
chung sống xây dựng hạnh phúc lâu dài nên chị D xin được ly hôn thì anh T không
đồng ý. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa chị D một mực yêu cầu Tòa án
giải quyết cho chị được ly hôn với anh T. Xét thấy tình trạng mâu thuẫn vợ chồng
thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không
đạt được. Do đó, cần giải quyết cho chị Vi Thị D được ly hôn với anh Nguyễn Phúc
T.
[4] Về con: Giữa chị Vi Thị D và anh Nguyễn Phúc T không có con chung nên
Hội đồng xét xử không phải xem xét, giải quyết.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Vi Thị D và anh Nguyễn Phúc T không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét thêm.
[6] Về án phí: Chị Vi Thị D chịu án phí dân sự theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 2 Điều
227; khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phì Tòa án, xử:
Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Vi Thị D ly hôn anh Nguyễn Phúc T.
Về án phí: Buộc chị Vi Thị D chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 (Ba trăm
nghìn) đồng, được khấu trừ số tiền 300.000
đồng do chị Vi Thị D đã nộp tiền tạm
ứng án phí theo biên lai thu số: 0002639 ngày 11/07/2019 tại Cơ quan Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
4
Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày tuyên án hôm nay 30/08/2019. Đối với đương sự vắng mặt thì thời hạn
kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Nghệ An;
- VKSND huyện Quỳ Hợp;
- Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp;
- UBND xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An;
- Các đương sự;
- Lưu HS vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
( Đã ký)
Quán Vi Tuấn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm