Bản án số 156/2020/HNGĐ-ST ngày 12/06/2020 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 156/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 156/2020/HNGĐ-ST ngày 12/06/2020 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về ly hôn, tranh chấp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trần Văn Thời (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 156/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/06/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị T yêu cầu ly hôn với anh Tuấn A
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 156/2020/HNGĐ-ST
Ngày 12-6-2020
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hợp
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Duyên Văn Hiền
Ông Trịnh Văn Điệp.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Cẩm Hường Thư ký
tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.
Ngày 12 tháng 6 năm 2020 tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh
Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số
222/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2020, về việc “Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 168/2020/QĐXXST-
HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Thị T sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp 5, K, huyện
T, tỉnh Cà Mau; có mặt.
- Bị đơn: Anh Đinh Tuấn A sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp 5, K, huyện
T, tỉnh Cà Mau; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 17/4/2020 và tại phiên tòa chị Lê Thị T trình bày:
Về hôn nhân: Chị anh Tuấn A kết hôn năm 2016, hôn nhân tự nguyện,
có tổ chức hôn lễ, đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Hiện tại vợ chồng
đã ly thân nhau. Xét thấy cuộc sống chung không còn tình cảm, mục đích hôn
nhân không đạt được, mâu thuẫn thường xuyên xảy ra không hàn gắn được
nên chị yêu cầu ly hôn với anh Tuấn A.
Về con chung: hai người con chung, cháu Đinh Tuấn A, sinh ngày
15/9/2015 Đinh Tuấn L, sinh ngày 27/9/2017. Cháu A đang với anh Tuấn
A, cháu L đang với chị. Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu L, giao
cháu A cho anh Tuấn A tiếp tục nuôi dưỡng. Các bên không phải thực hiện nghĩa
vụ cấp dưỡng.
2
Về tài sản chung, nợ chung: Chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 08/6/2020, anh Đinh Tuấn A xác định:
Về hôn nhân: Anh chị T kết hôn năm 2016, đăng kết hôn hợp
pháp, hiện đã ly thân nhau. Do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chống,
đời sống chung không thể kéo dài, mâu thuẫn thường xảy ra không thể hàn
gắn. Anh đồng ý ly hôn với chị T.
Về con chung: hai người con chung: Đinh Tuấn A, sinh ngày
15/9/2015 và Đinh Tuấn L, sinh ngày 27/9/2017. Cháu A đang ở với anh, cháu L
đang với chị T. Anh yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu A, chị T tiếp tục
nuôi dưỡng cháu L. Các bên không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh xác định không có, không yêu cầu a
án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Đinh Tuấn A hộ khẩu thường trú tại
ấp 5, Khánh Bình y Bắc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Mau nên vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh
Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
Chị T khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Tuấn A nên quan hệ pháp luật
tranh chấp trong vụ án được xác định "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" theo
quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; chị T người khởi
kiện, anh Tuấn A là người bị kiện nên xác định tư cách đương sự chị T là nguyên
đơn, anh Tuấn A bị đơn theo quy định tại khoản 2 khoản 3 Điều 68 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
Anh Tuấn A yêu cầu được xét xử vắng mặt; căn cứ theo khoản 1 Điều 227
khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án xét xử vắng mặt anh
Tuấn A theo quy định của pháp luật.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh Tuấn A tự nguyện xác lập quan hệ
hôn nhân, có đăng kết n ti Ủy ban nhân dân Khánh Bình Tây Bắc, huyện
Trần Văn Thời, tỉnh Mau vào ngày 28/3/2016 đúng theo quy định tại Điều 9
của Luật hôn nhân và gia đình. vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh Tuấn
A được pháp luật công nhận n nhân hợp pháp.
Xét nguyên nhân mâu thuẫn vchồng do bất đồng quan điểm, thường
xuyên cự cãi, gia đình hai bên hàn gắn nhưng không thành, đời sống chung
3
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị T xác định không
còn tình cảm vợ chồng với anh Tuấn A thể hiện sự quyết tâm mong muốn
được ly hôn, anh Tuấn A đồng ý ly hôn với chị T. Chị T xác định, nếu cho các
bên tiếp tục chung sống sẽ không mang lại hạnh phúc, do đó Hội đồng xét xử
chấp nhận yêu cầu của chị T được ly hôn với anh Tun A.
[3] Về con chung: Chị T anh Tuấn A hai người con chung, cháu
Đinh Tuấn A, sinh ngày 15/9/2015 và Đinh Tuấn L, sinh ngày 27/9/2017. Cháu
A đang với anh Tuấn A, cháu L đang với chị T. Các bên thống nhất giao
cháu A cho anh Tuấn A được tiếp tục nuôi dưỡng, giao cháu L cho chị T tiếp tục
nuôi dưỡng. Đây ý chí tự nguyện của các bên phù hợp với điều kiện cụ thể
của các cháu nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về cấp dưỡng: Chị T anh Tuấn A mỗi người trực tiếp nuôi dưỡng
một người con chung, cả hai thống nhất không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con
lẫn nhau, đây là ý chí tự nguyện các bên nên được chấp nhận.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị T anh Tuấn A xác định không có,
không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí lệ
phí Tòa án, buộc chị T phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm, anh
Tuấn Anh không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 2 khoản 3 Điều 68, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1
Điều 228, Điều 235, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, Điều
53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản
5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thị T về việc ly hôn với anh
Đinh Tuấn A.
2. Về con chung: Giao cháu Đinh Tuấn A, sinh ngày 15/9/2015 cho anh
Đinh Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Đinh Tuấn L, sinh ngày 27/9/2017
cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng.
3. Về án phí: Chị Thị T phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia
đình. Chị nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003472 ngày 17 tháng 4
4
năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Mau
được chuyển thu, chị Lê Thị T không phải nộp tiếp.
Chị Thị T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày
tuyên án. Anh Đinh Tuấn A được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Phòng NV-KT và THA TAND tỉnh Cà Mau;
- Viện kiểm sát nhân dân H. Trần Văn Thời;
- Chi cục THADS H. Trần Văn Thời;
- UBND xã Khánh Bình Tây Bắc;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Văn Hợp
Tải về
Bản án số 156/2020/HNGĐ-ST Bản án số 156/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất